Cơ cấu lại nợ bị ảnh hưởng dịch Covid-19 đến ngày 31/12/2021

Hoàng Yến
Ngày 2/4, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 03/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2020/TT-NHNN quy định về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng dịch Covid-19.
aa

TT

Như vậy, sau hơn 1 năm, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành thông tư mới sửa đổi Thông tư 01/2020/TT-NHNN được cho là không còn phù hợp và gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp.

Cơ cấu lại nợ, miễn, giảm lãi vay cho khách hàng đến 31/12/2021

Theo quy định tại Thông tư 03, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (ngân hàng) được cơ cấu lại thời hạn trả nợ với số dư nợ của khoản nợ (bao gồm cả các khoản nợ thuộc phạm vi Nghị định 55 về tín dụng ưu tiên cho nông nghiệp, nông thôn) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: phát sinh trước ngày 10/6/2020 từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính; phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 31/12/2021.

Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi thuộc một trong các trường hợp sau: số dư nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 ngày; số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 23/1/2020 và quá hạn trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 29/3/2020; số dư nợ của khoản nợ phát sinh từ ngày 23/1/2020 và quá hạn trước ngày 17/5/2021. Đồng thời, được ngân hàng đánh giá không có khả năng trả nợ đúng hạn do thu nhập, doanh thu bị giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) phù hợp với mức độ ảnh hưởng của dịch Covid-19 đối với khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày ngân hàng thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng thực hiện đến ngày 31/12/2021.

Tương tự, các điều kiện về miễn, giảm lãi, phí đối với các khoản nợ tại Thông tư này cũng được sửa đổi theo hướng mở rộng thời hạn áp dụng cho các khoản nợ bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 phát sinh trước ngày 10/6/2020 và có thời gian trả nợ từ 23/1/2020 đến 31/12/2021. Việc thực hiện miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này thực hiện đến ngày 31/12/2021.

Trước đó, tại Thông tư 01 năm 2020, NHNN quy định thời hạn áp dụng là khoản nợ phát sinh nghĩa vụ trả nợ từ ngày 23/1/2020 đến ngày liền kề sau 3 tháng kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ công bố hết dịch Covid.

Trích lập dự phòng rủi ro theo giai đoạn

Thông tư cũng quy định về điều kiện giữ nguyên nhóm nợ tại thời điểm gần nhất trước ngày 23/1/2020 đối với dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 23/1/2020 đã được cơ cấu lại, miễn giảm lãi và đối với khoản nợ phát sinh từ ngày 23/1/2020 đến trước ngày 10/6/2020.

Về quy định trích lập dự phòng rủi ro, thông tư quy định các ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro đối với toàn bộ số dư nợ của khách hàng theo kết quả phân loại nợ quy định tại thông tư với phần dư nợ được giữ nguyên nhóm nợ và kết quả phân loại nợ đối với dư nợ còn lại của khách hàng theo quy định của NHNN.

Đồng thời, các ngân hàng cũng phải tính toán, xác định số tiền trích lập dự phòng xác định theo kết quả phân loại nợ theo quy định của NHNN về phân loại nợ trong hoạt động của ngân hàng và không áp dụng theo quy định giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại thông tư.

Nếu số trích lập dự phòng rủi ro theo quy định thông thường (không áp dụng theo quy định giữ nguyên nhóm nợ tại thông tư) lớn hơn số trích lập dự phòng rủi ro đã tính theo quy định giữ nguyên nhóm nợ, thì đến 31/12/2021, các ngân hàng phải thực hiện trích lập bổ sung tối thiểu 30% số dự phòng rủi ro chênh lệch. Đến 31/12/2022, các ngân hàng phải trích bổ sung tối thiểu 60% số tiền dự phòng phải bổ sung và đến thời điểm 31/12/2023, 100% số tiền dự phòng phải được trích bổ sung.

Kể từ ngày 1/1/2024 trở đi, các ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro đối với toàn bộ dư nợ, cam kết ngoại bảng, bao gồm cả số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại thông tư này.

Thông tư 03/2021/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/5/2021./.

Hoàng Yến

Hoàng Yến

Đọc thêm

LPBank nâng tầm trải nghiệm khách hàng Priority qua chuỗi giải Golf Tournament

LPBank nâng tầm trải nghiệm khách hàng Priority qua chuỗi giải Golf Tournament

Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ theo định hướng phân khúc hóa và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng, LPBank không ngừng mở rộng hệ sinh thái dịch vụ dành cho nhóm khách hàng ưu tiên. Chuỗi sự kiện LPBank Priority Golf Tournament 2026 được tổ chức như một hoạt động tiêu biểu nhằm nâng cao trải nghiệm và kết nối cộng đồng khách hàng Priority của ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Sáng ngày 18/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.067 VND, giảm 1 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 99,57 điểm.
Phó Tổng giám đốc Sacombank Nguyễn Thị Kiều Anh nhận thêm nhiệm vụ

Phó Tổng giám đốc Sacombank Nguyễn Thị Kiều Anh nhận thêm nhiệm vụ

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố quyết định bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Nguyễn Thị Kiều Anh kiêm nhiệm vai trò là người quản trị công ty và công bố thông tin.
SMART PACK: Giải pháp tài chính toàn diện giúp chủ đầu tư và nhà thầu tăng tốc dự án

SMART PACK: Giải pháp tài chính toàn diện giúp chủ đầu tư và nhà thầu tăng tốc dự án

Đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của ngành xây dựng, VietinBank ra mắt SMART PACK - gói giải pháp tài chính thiết kế riêng cho chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp. Chương trình giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền, tiết giảm chi phí và nâng cao hiệu quả tài chính.
Đề xuất nới giới hạn cấp tín dụng lên 52% cho dự án quan trọng tại Thủ đô

Đề xuất nới giới hạn cấp tín dụng lên 52% cho dự án quan trọng tại Thủ đô

Ngân hàng Nhà nước đề xuất cho phép các dự án lớn, quan trọng tại Thủ đô được vay vượt giới hạn, với mức tối đa 38% vốn tự có cho một khách hàng và 52% với nhóm liên quan. Cơ chế này có thể mở ra quy mô khoản cấp tín dụng vượt giới hạn lên tới hàng trăm nghìn tỷ đồng với nhóm khách hàng liên quan.
MSB “siết nợ” nhà máy sợi dệt 40.000 m2 của Công ty An Phước

MSB “siết nợ” nhà máy sợi dệt 40.000 m2 của Công ty An Phước

Ngân hàng MSB vừa thông báo thu giữ tài sản đảm bảo của Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Sản xuất và Xuất Nhập khẩu An Phước do vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Tài sản gồm nhà máy sợi gai tại Thanh Hóa diện tích hơn 40.000 m2 cùng toàn bộ máy móc, dây chuyền sản xuất.
VietABank ra mắt nền tảng ezSHOP -  giải pháp trọn gói cho hộ kinh doanh

VietABank ra mắt nền tảng ezSHOP - giải pháp trọn gói cho hộ kinh doanh

VietABank vừa tổ chức Hội thảo chuyên đề “Giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh trên hành trình chuyển đổi số”; đồng thời, chính thức giới thiệu nền tảng số VietABank ezSHOP - giải pháp tích hợp các công cụ quản lý kinh doanh, thanh toán và hỗ trợ tuân thủ thuế dành riêng cho hộ kinh doanh.
BIDV viết tiếp thập kỷ dẫn đầu với cú đúp giải thưởng "Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam" và "Sản phẩm tiền gửi tốt nhất châu Á - Thái Bình Dương"

BIDV viết tiếp thập kỷ dẫn đầu với cú đúp giải thưởng "Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam" và "Sản phẩm tiền gửi tốt nhất châu Á - Thái Bình Dương"

Vừa qua, tại Thượng Hải - Trung Quốc, trong khuôn khổ lễ trao giải TAB Global Excellence in Retail Finance Awards 2026, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được Tạp chí The Asian Banker vinh danh với bộ đôi giải thưởng danh giá gồm “Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam” và “Sản phẩm tiền gửi tốt nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương”.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80