Dù FED tăng lãi suất, tiền Đồng vẫn đang có yếu tố hỗ trợ để ổn định

Thái Duy
FED đã nâng lãi suất chính sách đồng USD thêm 50 điểm cơ bản, khiến đồng USD tiếp tục duy trì đà tăng trong tuần qua. Tiền Đồng (VND) đã hầu như đi ngang, trái ngược với xu hướng giảm của các đồng tiền trong khu vực. Theo các chuyên gia, VND vẫn nhận được nhiều yếu tố hỗ trợ để giữ nhịp ổn định.
aa

VND đi ngang, ngược với xu hướng giảm các đồng tiền khu vực

Sau phiên họp chính sách ngày 3 - 4/5/2022, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã thông báo quyết định nâng lãi suất chính sách thêm 50 điểm cơ bản - mức tăng lớn nhất trong 22 năm, tương đương với mức tăng từ 0,25% - 0,50% lên 0,75% - 1,0%. Tại cuộc họp này, FED cũng công bố kế hoạch thu hẹp bảng cân đối tài sản từ tháng 6/2022, ở mức 47,5 tỷ USD/tháng và tăng lên mức 95 tỷ USD/tháng kể từ tháng 9/2022.

Thông tin từ SSI Research cho biết, thị trường đang định giá FED sẽ tăng lãi suất một cách quyết liệt hơn khi công cụ dự báo từ CME Group (Sàn giao dịch hàng hóa Chicago) cho thấy 91% khả năng FED sẽ nâng lãi suất 75 điểm cơ bản trong cuộc họp tháng 6. Trong khi đó, các quan chức của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng đang phát tín hiệu sẽ sớm thắt chặt chính sách tiền tệ của mình trong mùa hè này. Thông điệp chính của Ngân hàng Trung ương Anh cũng không mấy tích cực, khi nhìn nhận lạm phát ở nước này có thể tăng lên mức 10% trước khi hạ nhiệt.

Dù FED tăng lãi suất, tiền Đồng vẫn đang có yếu tố hỗ trợ để ổn định

Tâm lý trên thị trường nhìn chung khá tiêu cực khi chứng khoán Mỹ ghi nhận tuần giảm điểm thứ 5 liên tiếp, với chỉ số Nasdaq giảm tới hơn 13%. Theo số liệu từ SSI Research, lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ 10 năm tăng 8 điểm cơ bản, vượt mức 3% và hiện đang ở mức cao nhất kể từ tháng 11/2018. Đồng USD tiếp tục duy trì đà tăng, với chỉ số DXY tăng 0,5%. Các đồng tiền chủ chốt tương đối phân hóa, khi EUR tăng nhẹ +0,1%, trong khi GBP giảm mạnh -1,9%. Các đồng tiền quốc gia mới nổi hầu như đều ghi nhận giảm so với USD như CNY -1,1%, INR -0,6%, THB -0,34%.

Dù FED tăng lãi suất, tiền Đồng vẫn đang có yếu tố hỗ trợ để ổn định

Trong khi đó, tại thị trường Việt Nam, đồng VND đã hầu như đi ngang trong tuần qua, trái ngược với xu hướng giảm của các đồng tiền trong khu vực. Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá USD/VND giao dịch quanh mức 22.960 đồng/USD, trong khi tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại giảm 5 đồng, kết tuần ở mức 22.780/23.090 đồng/UDD (mua vào/bán ra). Trái ngược, tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục tăng 90 điểm sau nhiều tuần đi ngang, giao dịch ở VND 23.555/23.595 đồng/USD.

Việt Nam vẫn có yếu tố mang tính điểm sáng

Các chuyên gia của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCBS) dự báo đồng USD lên giá so với ngoại tệ mạnh khác. Theo các chuyên gia của VCBS, nguồn cung ngoại tệ không thực sự thuận lợi cho năm nay, do rủi ro xung đột địa chính trị làm chậm quá trình ra quyết định đầu tư và giải ngân vốn đầu tư; cũng như giá nguyên nhiên, vật liệu tăng bào mòn thặng dư thương mại, đặc biệt tại khối doanh nghiệp trong nước. Diễn biến này khiến cho quá trình tăng cường nguồn lực dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước gặp khó khăn so với các năm trước đây. Cũng đồng thời, dự báo sự sụt giảm thanh khoản tiền đồng vốn được tăng cường thông qua hoạt động mua ngoại tệ trong giai đoạn trước.

Tuy vậy, theo chuyên gia của VCBS, Việt Nam vẫn có yếu tố mang tính điểm sáng đủ mang lại kỳ vọng về sự ổn định của thị trường ngoại hối Việt Nam, với khả năng kiểm soát dịch bệnh, rộng hơn là sự ổn định kinh tế vĩ mô và mức tăng trưởng cao hơn so với nhiều quốc gia, kèm sự ổn định chính trị vẫn sẽ là điểm thu hút với dòng vốn đầu tư nước ngoài. “VND được dự báo giảm giá tương đối so với USD, với mức biến động không quá 2% cho cả năm 2022” – chuyên gia của VCBS dự báo.

Theo các chuyên gia của SSI Research, yếu tố hỗ trợ chính VND trong giai đoạn này tiếp tục từ nguồn cung USD tích cực (cán cân thương mại ước tính xuất siêu 2,5 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm và FDI giải ngân đạt 5,9 tỷ USD). Bên cạnh đó, số liệu từ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP. Hồ Chí Minh cũng cho thấy dòng tiền kiều hối tích cực trong quý I/2022 (đạt 1,8 tỷ USD, tăng 14% so với cùng kỳ)./.

Thái Duy

Đọc thêm

LPBank nâng tầm trải nghiệm khách hàng Priority qua chuỗi giải Golf Tournament

LPBank nâng tầm trải nghiệm khách hàng Priority qua chuỗi giải Golf Tournament

Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ theo định hướng phân khúc hóa và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng, LPBank không ngừng mở rộng hệ sinh thái dịch vụ dành cho nhóm khách hàng ưu tiên. Chuỗi sự kiện LPBank Priority Golf Tournament 2026 được tổ chức như một hoạt động tiêu biểu nhằm nâng cao trải nghiệm và kết nối cộng đồng khách hàng Priority của ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Sáng ngày 18/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.067 VND, giảm 1 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 99,57 điểm.
Phó Tổng giám đốc Sacombank Nguyễn Thị Kiều Anh nhận thêm nhiệm vụ

Phó Tổng giám đốc Sacombank Nguyễn Thị Kiều Anh nhận thêm nhiệm vụ

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố quyết định bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Nguyễn Thị Kiều Anh kiêm nhiệm vai trò là người quản trị công ty và công bố thông tin.
SMART PACK: Giải pháp tài chính toàn diện giúp chủ đầu tư và nhà thầu tăng tốc dự án

SMART PACK: Giải pháp tài chính toàn diện giúp chủ đầu tư và nhà thầu tăng tốc dự án

Đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của ngành xây dựng, VietinBank ra mắt SMART PACK - gói giải pháp tài chính thiết kế riêng cho chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp. Chương trình giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền, tiết giảm chi phí và nâng cao hiệu quả tài chính.
Đề xuất nới giới hạn cấp tín dụng lên 52% cho dự án quan trọng tại Thủ đô

Đề xuất nới giới hạn cấp tín dụng lên 52% cho dự án quan trọng tại Thủ đô

Ngân hàng Nhà nước đề xuất cho phép các dự án lớn, quan trọng tại Thủ đô được vay vượt giới hạn, với mức tối đa 38% vốn tự có cho một khách hàng và 52% với nhóm liên quan. Cơ chế này có thể mở ra quy mô khoản cấp tín dụng vượt giới hạn lên tới hàng trăm nghìn tỷ đồng với nhóm khách hàng liên quan.
MSB “siết nợ” nhà máy sợi dệt 40.000 m2 của Công ty An Phước

MSB “siết nợ” nhà máy sợi dệt 40.000 m2 của Công ty An Phước

Ngân hàng MSB vừa thông báo thu giữ tài sản đảm bảo của Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Sản xuất và Xuất Nhập khẩu An Phước do vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Tài sản gồm nhà máy sợi gai tại Thanh Hóa diện tích hơn 40.000 m2 cùng toàn bộ máy móc, dây chuyền sản xuất.
VietABank ra mắt nền tảng ezSHOP -  giải pháp trọn gói cho hộ kinh doanh

VietABank ra mắt nền tảng ezSHOP - giải pháp trọn gói cho hộ kinh doanh

VietABank vừa tổ chức Hội thảo chuyên đề “Giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh trên hành trình chuyển đổi số”; đồng thời, chính thức giới thiệu nền tảng số VietABank ezSHOP - giải pháp tích hợp các công cụ quản lý kinh doanh, thanh toán và hỗ trợ tuân thủ thuế dành riêng cho hộ kinh doanh.
BIDV viết tiếp thập kỷ dẫn đầu với cú đúp giải thưởng "Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam" và "Sản phẩm tiền gửi tốt nhất châu Á - Thái Bình Dương"

BIDV viết tiếp thập kỷ dẫn đầu với cú đúp giải thưởng "Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam" và "Sản phẩm tiền gửi tốt nhất châu Á - Thái Bình Dương"

Vừa qua, tại Thượng Hải - Trung Quốc, trong khuôn khổ lễ trao giải TAB Global Excellence in Retail Finance Awards 2026, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được Tạp chí The Asian Banker vinh danh với bộ đôi giải thưởng danh giá gồm “Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam” và “Sản phẩm tiền gửi tốt nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương”.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80