Giá vàng hôm nay (28/11): Vàng miếng SJC và vàng nhẫn neo ở mức rất cao

Giá vàng thế giới giao ngay hôm nay (28/11) tăng nhẹ, đang giao dịch quanh vùng 4.161,11 USD/ounce. Tại thị trường trong nước, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn hôm nay có xu hướng chững lại, nhưng duy trì ở ngưỡng cao.
aa
Giá vàng hôm nay (28/11): Vàng miếng SJC và vàng nhẫn neo ở mức rất cao
Giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn hôm nay duy trì ở ngưỡng cao. Ảnh tư liệu

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h30 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4,161.11 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 1,06% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (27.486 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 15,6 triệu đồng/lượng.

Nhà phân tích Julius Baer cho rằng thị trường vàng nhiều khả năng vẫn trong trạng thái tích lũy sau đợt điều chỉnh mạnh hồi tháng 10, vốn khiến tâm lý chưa hoàn toàn ổn định trở lại. Mặc dù đã giảm 5% so với mức kỷ lục 4.381,21 USD/ounce ngày 20/10, vàng vẫn giữ vững trên ngưỡng quan trọng 4.000 USD/ounce.

Theo CME FedWatch, giới giao dịch hiện định giá 85% khả năng Fed hạ lãi suất vào tháng tới, tăng mạnh so với mức 30% chỉ một tuần trước đó. Vàng là tài sản không sinh lợi suất, thường được hưởng lợi khi lãi suất giảm.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 4h30 ngày 27/11/2025, giá vàng miếng trong nước được các doanh nghiệp niêm yết như sau:

Giá vàng miếng được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và Tập đoàn DOJI cùng niêm yết giá vàng ở mức 151,4 - 153,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mức giá không đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Chênh lệch giữa giá mua và bán là 2 triệu đồng/lượng.

Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 152 - 153,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào - bán ra. So với hôm qua, giá vàng không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán.

Giá vàng miếng ACB được doanh nghiệp giao dịch ở mức 151,9 - 153,4 triệu đồng/lượng (mua - bán). So với hôm qua, giá vàng không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Về giá vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 149,4 triệu đồng/lượng (mua) và 152,4 triệu đồng/lượng (bán), chưa có biến động mới ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 150,0 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 153,0 triệu đồng/lượng, không ghi nhận diễn biến mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua - bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 149,7 triệu đồng/lượng (mua) và 152,7 triệu đồng/lượng (bán), đi ngang ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua, chênh lệch mua - bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 2/6: Giá vàng lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giá giao dịch lùi về quanh 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 1/6: Giá vàng trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ nguyên giá, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến tiếp tục duy trì trong vùng 156 - 159 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 31/5: Giá vàng trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.

Giá vàng hôm nay ngày 30/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng thế giới tăng 43 USD/ounce, lên mức 4.538 USD/ounce. Sáng 30/5, giá vàng trong nước tiếp tục tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

Mở cửa phiên ngày 29/5, giá vàng trong nước tiếp đảo chiều tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 157 - 160 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80