Giá vàng hôm nay (4/9): Giá vàng tiếp tục tăng, vượt các mức cao kỷ lục từ trước đến nay

Giá vàng thế giới tiếp tục đà tăng, lập kỷ lục mới tại thời điểm sáng nay. Trong nước, các thương hiệu cũng đồng loạt điều chỉnh tăng mạnh theo đà tăng của giá vàng thế giới. Dự báo, đà tăng sẽ tiếp diễn trong phiên giao dịch hôm nay.
aa
Giá vàng hôm nay (4/9): Giá vàng tiếp tục tăng, vượt các mức cao kỷ lục từ trước đến nay
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:32:05 sáng 04/09, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 3.563,26 USD/oune, tăng 35,19 USD/oune, tương đương với mức tăng 1% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 112,505 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.814 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 114,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời đểm 05:30 sáng 4/9, các thương hiệu DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 131,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 133,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tăng vọt 2,8 triệu đồng/lượng.

Riêng thương hiệu Phú Quý SJC có mức tăng ở chiều mua vào cao nhất, cao hơn các thương hiệu khác 100.000 đồng/lượng. Cụ thể tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 2,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Với mức giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 18,6 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, sáng nay cũng đồng loạt tăng phi mã ở cả chiều mua vào và chiều bán ra, mức tăng cao nhất là 3 triệu đồng/lượng, mức niêm yết cao nhất là 129 triệu đồng/lượng bán ra.

Cụ thể, SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 125,5 - 128 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 3 triệu đồng/lượng so với hôm qua ở cả 2 chiều.

Vàng nhẫn PNJ giao dịch ở ngưỡng 125,8 triệu đồng/lượng mua vào và 128,8 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 1,3 triệu đồng/lượng so với hôm qua ở cả 2 chiều).

Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng 125,8 triệu đồng/lượng mua vào (tăng 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua) và 128,8 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 1,3 triệu đồng/lượng so với hôm qua).

Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 126 - 129 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1,3 triệu đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều.

Thương hiệu Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 125,5 - 128,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1,2 triệu đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều.

Dự báo

Theo ông Peter Grant - Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia cấp cao về kim loại tại Zaner Metals, nếu báo cáo việc làm sắp tới yếu hơn dự kiến, khả năng Fed hạ lãi suất 25 điểm cơ bản trong tháng 9 sẽ gần như chắc chắn, qua đó tiếp tục hỗ trợ vàng. Ông dự báo giá vàng có thể hướng tới 3.600-3.800 USD trong ngắn hạn, thậm chí chạm 4.000 USD vào cuối quý I năm sau.

“Những lo ngại ngày càng lớn về tính độc lập của Fed đang làm xói mòn niềm tin vào tài sản định giá bằng USD và thúc đẩy dòng tiền chảy sang vàng”, các nhà giao dịch tại Heraeus Metals nhận định./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 2/6: Giá vàng lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giá giao dịch lùi về quanh 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 1/6: Giá vàng trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ nguyên giá, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến tiếp tục duy trì trong vùng 156 - 159 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 31/5: Giá vàng trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.

Giá vàng hôm nay ngày 30/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng thế giới tăng 43 USD/ounce, lên mức 4.538 USD/ounce. Sáng 30/5, giá vàng trong nước tiếp tục tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

Mở cửa phiên ngày 29/5, giá vàng trong nước tiếp đảo chiều tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 157 - 160 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80