Giá vàng hôm nay (6/7): Giá vàng thế giới tăng cao, vàng trong nước khó mua

Giá vàng thế giới tiếp tục tăng vào phiên giao dịch hôm nay, lên mức cao nhất trong hơn một tháng sau dữ liệu việc làm quan trọng của Hoa Kỳ. Trong nước, giá vàng miếng SJC tiếp tục bất động, riêng vàng nhẫn vẫn diễn biến cùng chiều với giá vàng thế giới. Điều khác biệt, dù tăng giá, nhưng việc mua được vàng là rất khó khăn.
aa
Giá vàng hôm nay (6/7): Giá vàng thế giới tăng cao, vàng trong nước khó mua
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 6h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.391,08 USD/ounce, tăng 34,16 USD/ounce so với giá vàng ngày hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 72,415 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Các thị trường kim loại khác, giá bạc giao ngay tăng 2,7% lên 31,25 USD/ounce và đang trên đà ghi nhận tuần tốt nhất kể từ ngày 17 tháng 5. Bạch kim tăng 2,6% lên 1.028,62 USD/ounce và palađi tăng 0,2% lên 1.019,75 USD.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h, trên các bảng giao dịch của một số công ty, giá vàng miếng SJC vẫn được các doanh nghiệp lớn niêm yết tại 74,98-76,98 triệu đồng/lượng (mua - bán) - không thay đổi sau một tháng qua. Chênh lệch giữa 2 chiều mua, bán là 2 triệu đồng/lượng và chênh lệch với giá vàng quốc tế chỉ còn 2,565 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết giá mua vào bán ra ở mức 75,05-76,35 triệu đồng/lượng.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC niêm yết giá mua vào bán ra nhẫn tròn trơn 9999 ở mức 74,40-76,00 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá mua vào bán ra ở mức 75,08 - 76,38 triệu đồng/lượng.

Theo tìm hiểu của phóng viên, trong những ngày qua, người dân không chỉ khó mua được vàng miếng SJC mà ngay cả vàng nhẫn cũng trong tình trạng tương tự.

Khảo sát vào ngày 4/5 tại cửa hàng Bảo Tín Minh Châu trên phố Trần Nhân Tông, Hà Nội cho thấy, cửa hàng này ngoài không bán vàng miếng SJC trong cả tháng nay, mà ngay cả việc bán vàng nhẫn cũng chỉ diễn ra ngắt quãng và chỉ bán với số lượng nhỏ giọt.

Dự báo

Sức hấp dẫn của vàng với người mua nắm giữ tiền tệ khác tăng lên khi đồng bạc xanh giảm xuống mức thấp nhất trong 3 tuần. Trong khi đó, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm dần.

Theo nhà giao dịch kim loại độc lập Tai Wong tại New York, vàng đang được hỗ trợ bởi kỳ vọng cắt giảm lãi suất đang tăng lên. Ông cho rằng, nếu Fed ám chỉ động thái nới lỏng chính sách tiền tệ vào tháng 9, giá vàng có thể đẩy lên mốc cao mọi thời đại 2.450 USD/ounce.

Trong nước, giá vàng thường diễn biến cùng chiều với giá thế giới./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80