Một số chính sách mới về kinh tế có hiệu lực từ tháng 2/2025

Tháng 2/2025, nhiều chính sách mới liên quan đến kinh tế như giá điện và giá dịch vụ về điện, quy định về đăng ký thuế, giám định tiền giả, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại do thiên tai… chính thức có hiệu lực thi hành.
aa
Chú thích ảnh
Công nhân Công ty Truyền tải điện kiểm tra thiết bị TBA 220 kV Xuân Mai. Ảnh minh họa

Chính sách giá điện và giá dịch vụ về điện

Tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV, Quốc hội đã thông qua Luật Điện lực (sửa đổi), thay thế cho Luật Điện lực năm 2004 và có hiệu lực từ 1/2/2025; trong đó khoản 12 Điều 5 nêu rõ về chính sách giá điện và giá dịch vụ về điện.

Theo đó, chính sách giá điện và giá dịch vụ về điện phải bảo đảm phản ánh chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh điện hợp lý, hợp lệ của đơn vị điện lực; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển điện lực có lợi nhuận hợp lý, tiết kiệm tài nguyên năng lượng, sử dụng các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới trong hoạt động điện lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Bên cạnh đó, giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của Nhà nước phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh; giá điện bảo đảm khuyến khích sử dụng điện có hiệu quả và tiết kiệm.

Cùng với đó là thực hiện cơ cấu biểu giá bán lẻ điện hợp lý và giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng không tham gia thị trường bán lẻ điện cạnh tranh khi chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không lựa chọn tham gia mua bán điện trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh. Đồng thời giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng, vùng, miền phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh.

Quy định về đăng ký thuế

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế, thay thế Thông tư 105/2020/TT-BTC và có hiệu lực từ ngày 6/2/2025.

Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đối tượng đăng ký thuế như sau:

- Đối tượng đăng ký thuế bao gồm: người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế; người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế.

- Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm: Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế); đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh…

Hướng dẫn về xử lý tiền giả, tiền nghi giả

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư số 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 14/2/2025.

Thông tư nêu rõ, trong giao dịch tiền mặt với khách hàng, khi phát hiện tiền nghi giả, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tạm thu giữ và lập biên bản theo mẫu. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tạm thu giữ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải chuyển hồ sơ giám định đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn hoặc Sở giao dịch để giám định.

Đặc biệt, Thông tư 58/2024/TT-NHNN cũng nêu rõ, cá nhân có yêu cầu giám định tiền giả, tiền nghi giả phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giám định và nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, Cục Phát hành và Kho quỹ tại Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh. Hồ Sơ bao gồm: Giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả; hiện vật là tiền giả, tiền nghi giả cần giám định; sau tối đa 2 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành giám định, cơ quan giám định sẽ thông báo kết quả bằng văn bản cho người đề nghị giám định. Việc giám định tiền giả, nghi tiền giả là miễn phí.

Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật

Chính phủ ban hành Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10/1/2025 quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật. Nghị định có hiệu lực từ ngày 25/2/2025.

Chính sách hỗ trợ áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác và các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (trừ doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối bị ảnh hưởng bởi thiên tai hoặc dịch hại thực vật.

- Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại:

Đối với cây lúa, được hỗ trợ từ 3 - 10 triệu đồng/ha, tùy theo mức độ thiệt hại và thời gian gieo trồng; cây mạ, thiệt hại trên 70% được hỗ trợ 30 triệu đồng/ha, thiệt hại từ 30 - 70% hỗ trợ 15 triệu đồng/ha; cây trồng hàng năm được hỗ trợ từ 3 - 15 triệu đồng/ha, tùy vào giai đoạn sinh trưởng; cây trồng lâu năm được hỗ trợ từ 6 - 30 triệu đồng/ha, tùy theo mức độ thiệt hại và thời kỳ sinh trưởng.

- Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp bị tổn hại: Cây rừng và lâm sản ngoài gỗ được hỗ trợ từ 4 - 15 triệu đồng/ha; rừng giống và vườn cây giống hỗ trợ từ 10 - 60 triệu đồng/ha, tùy nhóm cây và mức độ thiệt hại.

- Mức hỗ trợ đối với thủy sản bị thiệt hại: Nuôi thủy sản trong ao, đầm, hồ được hỗ trợ 60 triệu đồng/ha diện tích nuôi bị thiệt hại; nuôi thủy sản trong bể, lồng được hỗ trợ 30 triệu đồng/100m³ thể tích nuôi; nuôi theo hình thức khác được hỗ trợ 15 triệu đồng/ha.

- Mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại: Gia cầm được hỗ trợ 15.000 - 45.000 đồng/con, tùy theo độ tuổi; lợn, bò, trâu được hỗ trợ từ 500 nghìn đồng - 12 triệu đồng/con, tùy loại vật nuôi và độ tuổi; hươu, dê, đà điểu được hỗ trợ 1 - 2,5 triệu đồng/con.

- Mức hỗ trợ sản xuất muối bị ảnh hưởng: Thiệt hại trên 70% được hỗ trợ 4 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70% được hỗ trợ 3 triệu đồng/ha...

Hình thức hỗ trợ có thể bằng tiền hoặc hiện vật như cây giống, con giống, vật tư sản xuất với giá trị tương đương mức hỗ trợ tiền mặt tại thời điểm nhận hỗ trợ. Chính sách này nhằm giúp nông dân khắc phục khó khăn, ổn định sản xuất, đảm bảo an sinh xã hội và phục hồi nền kinh tế nông nghiệp sau thiên tai, dịch hại.

TTXVN

Đọc thêm

Đa dạng hóa kênh dẫn vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư của nền kinh tế

Đa dạng hóa kênh dẫn vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư của nền kinh tế

Khi nhu cầu vốn cho hạ tầng, công nghiệp và chuyển đổi xanh ngày càng lớn, mô hình phụ thuộc chủ yếu vào tín dụng ngân hàng đang bộc lộ những giới hạn. Trong bối cảnh đó, việc phát triển thị trường vốn và thu hút dòng vốn quốc tế không chỉ là giải pháp bổ sung, mà đang trở thành động lực then chốt để mở rộng nguồn lực, hướng tới mục tiêu tăng trưởng nhanh và bền vững.
Hải Phòng điều hành kinh tế - xã hội bám sát kịch bản tăng trưởng

Hải Phòng điều hành kinh tế - xã hội bám sát kịch bản tăng trưởng

Kinh tế - xã hội của TP. Hải Phòng luôn ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực trên hầu hết các lĩnh vực, cơ bản bám sát kịch bản tăng trưởng đề ra.

TP. Hồ Chí Minh: Muốn tăng trưởng cao phải đổi cách phát triển

Trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động và áp lực tăng trưởng ngày càng lớn, TP. Hồ Chí Minh đang đứng trước yêu cầu phải thay đổi mô hình phát triển. Những lợi thế của một trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước vẫn lớn, nhưng nếu không tháo gỡ các nút thắt về thể chế, hạ tầng và năng lượng, Thành phố khó bứt phá để trở thành siêu đô thị đổi mới sáng tạo của khu vực.
Bộ Tài chính chủ động kịp thời, giữ ổn định kinh tế vĩ mô

Bộ Tài chính chủ động kịp thời, giữ ổn định kinh tế vĩ mô

Trước những diễn biến phức tạp của xung đột quân sự tại Trung Đông và nguy cơ tác động tới kinh tế toàn cầu, Bộ Tài chính đã nhanh chóng ban hành chỉ đạo yêu cầu toàn Ngành theo dõi sát tình hình, đánh giá đầy đủ các kịch bản tác động và chủ động đề xuất giải pháp điều hành phù hợp.
Chủ động thích ứng, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu

Chủ động thích ứng, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu

Thủ tướng Chính phủ vừa ký Công điện số 23/CĐ-TTg ngày 16/3/2026 chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để chủ động thích ứng linh hoạt với tình hình thế giới, khu vực, thúc đẩy hơn nữa hoạt động xuất khẩu.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số

Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 đặt mục tiêu đến năm 2030, có ít nhất 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ chuyển đổi số và phát triển hệ sinh thái số thông qua các hoạt động của đề án.
Thủ tướng chỉ đạo tiếp tục tháo gỡ các dự án tồn đọng, thúc đẩy tăng trưởng

Thủ tướng chỉ đạo tiếp tục tháo gỡ các dự án tồn đọng, thúc đẩy tăng trưởng

Ngày 16/3, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Phạm Minh Chính chủ trì cuộc họp của Thường trực Chính phủ cho ý kiến về một số nội dung quan trọng để tiếp tục tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề, dự án tồn đọng, kéo dài, khơi thông, giải phóng, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế từ 10% trở lên.
Quảng Ninh dự kiến thu hơn 15.600 tỷ đồng từ du lịch trong quý I/2026

Quảng Ninh dự kiến thu hơn 15.600 tỷ đồng từ du lịch trong quý I/2026

Bước vào năm 2026, Quảng Ninh tiếp tục khẳng định vị thế điểm đến hàng đầu khi đón hơn 6,2 triệu lượt khách trong quý I, doanh thu vượt 15.687 tỷ đồng. Những con số này cho thấy sức bật mạnh mẽ và triển vọng tăng trưởng tích cực của ngành du lịch Quảng Ninh.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80