Ngày 23/8: Giá vàng bật tăng mạnh trước thông tin từ Fed

Sáng nay, giá vàng thế giới tăng hơn 1% trước thông tin Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất sâu hơn dự báo. Trong nước, thời điểm hiện tại, giá vàng miếng không thay đổi so với sáng 22/8, vàng nhẫn tăng giảm trái chiều.
aa
Ngày 23/8: Giá vàng bật tăng mạnh trước thông tin từ Fed
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:16:22 sáng 23/08, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 3.372,64 USD/oune, tăng 34,1 USD/oune, tương đương với mức tăng 1,02% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 106,372 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.563 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 108 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 23/8, giá vàng miếng thương hiệu DOJI giao dịch ở mức 124,4 - 125,4 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), không đổi so với sáng qua.

Tương tự, vàng miếng thương hiệu SJC, Bảo Tín Minh Châu và PNJ được mua vào ở mức 124,4 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 125,4 triệu đồng/lượng, không đổi so với sáng qua.

Riêng vàng miếng thương hiệu Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 1 triệu đồng so với các thương hiệu khác. Vàng miếng Phú Quý mua vào ở mức 123,4 triệu đồng/lượng, ổn định so với sáng qua; bán ra ở mức 125,4 triệu đồng/lượng, ổn định so với sáng qua.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 17,4 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, SJC thu mua ở mức 117,5 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 120 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.

DOJI giao dịch vàng nhẫn ở mức 117,4 - 120,4 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.

Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu hiện giao dịch ở mức 117,6 - 120,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.

PNJ thu mua vàng nhẫn ở ngưỡng 117,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 120,5 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.

Riêng Phú Quý giao dịch vàng nhẫn ở mức 117,2 - 120,2 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.

Dự báo

Theo công cụ FedWatch của CME, giới giao dịch hiện nhìn thấy 90% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản vào tháng 9, tăng mạnh so với mức 75% trước bài phát biểu. Powell cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của số liệu việc làm và lạm phát sẽ công bố trước cuộc họp chính sách ngày 16-17/9.

Thông thường, vàng có xu hướng khởi sắc trong môi trường lãi suất thấp, do kim loại quý này không sinh lợi suất và trở nên hấp dẫn hơn so với các tài sản có lãi suất.

Nhu cầu vàng vật chất tại các trung tâm giao dịch lớn ở châu Á tuần này vẫn ở mức thấp, do biến động giá khiến người mua thận trọng, trong khi các nhà kim hoàn Ấn Độ đã bắt đầu nhập hàng trở lại để chuẩn bị cho mùa lễ hội./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80