Quy định chi tiết chế độ với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được quy định tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
aa
Quy định chi tiết chế độ với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng

1. Đối tượng áp dụng là người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 của Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Điều kiện hưởng là đối tượng quy định tại (1) nêu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần, không bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có đề nghị được hưởng trợ cấp hàng tháng.

Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng

1. Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động và được tính theo công thức sau:

photo-1751190902944

Trong đó:

a) Ttt: thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng (tháng);

b) Mbq: Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 15 của Nghị định này đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc mức bình quân thu nhập và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định tại khoản 5 Điều 17 của Nghị định này đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (đồng/tháng);

c) N: số năm đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 1 tháng đến 6 tháng được tính là nửa năm, từ 7 tháng đến 11 tháng được tính là 1 năm;

d) TChtxh: Mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng được tính tại thời điểm giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng (đồng/tháng).

Trường hợp tính theo công thức nêu trên có thời gian lẻ chưa đủ tháng thì được tính làm tròn thành 1 tháng.

2. Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng được xác định trong khoảng thời gian từ tháng người lao động có văn bản đề nghị khi đã đủ tuổi nghỉ hưu đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của pháp luật tại thời điểm giải quyết chế độ. Trường hợp thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này vượt quá thời gian đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì người lao động được tính để hưởng mức trợ cấp hàng tháng với mức cao hơn theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này.

3. Trường hợp thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này không đủ để người lao động hưởng trợ cấp hàng tháng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu người lao động có nguyện vọng thì được đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Số tiền đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được tính theo công thức sau:

STmlct = (Tdt - Ttt) x TChtxh

Trong đó:

a) STmlct: Số tiền đóng một lần cho phần còn thiếu (đồng);

b) Tdt Thời gian từ tháng người lao động có văn bản đề nghị đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (tháng);

c) Ttt: Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này (tháng);

d) TChtxh: Mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng được tính tại thời điểm giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng (đồng/tháng). Trường hợp người lao động không thực hiện đóng một lần cho phần còn thiếu ngay tại thời điểm giải quyết hưởng trợ cấp hàng tháng thì mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được tính tại thời điểm người lao động đóng một lần cho phần còn thiếu.

4. Trường hợp trong thời gian người lao động hưởng trợ cấp hàng tháng mà có thay đổi về chính sách hoặc điều kiện của người lao động làm thay đổi về tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng thì tiếp tục hưởng trợ cấp hàng tháng theo thời hạn đã được giải quyết. Trường hợp hết thời hạn hưởng trợ cấp hằng tháng đã được giải quyết người lao động chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mà người lao động có nguyện vọng được đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Mức trợ cấp hàng tháng

1. Mức trợ cấp hàng tháng được tính bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Bảo hiểm xã hội tại thời điểm giải quyết hưởng trợ cấp hàng tháng.

2. Trường hợp thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng tính theo công thức nêu tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này vượt quá thời gian đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì người lao động được tính để hưởng mức trợ cấp hàng tháng với mức cao hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội tại thời điểm giải quyết, mức trợ cấp hàng tháng cao hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội được xác định theo công thức sau:

photo-1751190906151

Trong đó:

a) TCtt: mức trợ cấp hàng tháng cao hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội tại thời điểm giải quyết (đồng/tháng);

b) TChtxh: Mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng được tính tại thời điểm giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng (đồng/tháng);

c) Ttt: Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng tính theo công thức quy định tại khoản 3 Điều này (tháng);

d) Tdt: Thời gian từ tháng người lao động có văn bản đề nghị đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (tháng).

3. Mức trợ cấp hàng tháng được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội.

4. Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hàng tháng của người lao động thực hiện theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

Chế độ đối với thân nhân người đang hưởng trợ cấp hàng tháng chết trước khi hết thời hạn hưởng trợ cấp

1. Người lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng chết khi chưa hết thời hạn hưởng trợ cấp hàng tháng thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần cho những tháng người lao động chưa nhận. Mức trợ cấp một lần được tính bằng số tháng chưa nhận nhân với mức trợ cấp hàng tháng người lao động đang hưởng trước khi chết.

2. Người lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng thuộc một trong các trường hợp dưới đây khi chết thì thân nhân được hưởng một lần trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội:

a) Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;

c) Có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 60 tháng trở lên nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp một lần và trợ cấp mai táng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm:

a) Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;

b) Tờ khai của thân nhân theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

4. Giải quyết hưởng trợ cấp một lần và trợ cấp mai táng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này như sau:

a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người hưởng trợ cấp hàng tháng chết thì thân nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chinhphu.vn

Đọc thêm

Trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mức độ nào sẽ bị xử lý hình sự?

Trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mức độ nào sẽ bị xử lý hình sự?

Ông Nguyễn Minh Thành (Tuyên Quang) thấy có thông tin, từ ngày 1/7/2025 nếu không đóng BHXH, BHYT sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Ông Thành hỏi, thông tin trên có đúng không?
Những trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 1/1/2026

Những trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 1/1/2026

Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định những trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh khi đăng ký lại người phụ thuộc

Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh khi đăng ký lại người phụ thuộc

Trong năm 2024, bà Nguyễn Thị Thúy (TP. Hồ Chí Minh) làm việc và đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại công ty A. Từ tháng 1/2025, bà chuyển sang làm việc tại công ty B và có phát sinh thu nhập tại đây.
Địa chỉ trên hóa đơn không khớp đăng ký kinh doanh có được kê khai trừ thuế?

Địa chỉ trên hóa đơn không khớp đăng ký kinh doanh có được kê khai trừ thuế?

Địa phương nơi công ty bà Nguyễn Minh Anh (TP. Hồ Chí Minh) đóng trụ sở có sự thay đổi đơn vị hành chính nhưng công ty chưa kịp cập nhật giấy đăng ký kinh doanh. Trong quá trình kinh doanh, đối tác đã ghi hóa đơn theo địa chỉ mới của công ty bà.
Đối tượng nào được giảm 50% tiền sử dụng đất?

Đối tượng nào được giảm 50% tiền sử dụng đất?

Năm 2015, gia đình ông Bùi Nguyên Khánh (TP. Hồ Chí Minh) được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại TP. Thủ Đức và được ghi nợ tiền sử dụng đất là 2,8 tỷ đồng.
Quy trình, thủ tục cấp sổ đỏ mới theo mô hình chính quyền 2 cấp

Quy trình, thủ tục cấp sổ đỏ mới theo mô hình chính quyền 2 cấp

Trước những yêu cầu mới đặt ra từ mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, đặc biệt trong lĩnh vực có ảnh hưởng trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp như đất đai, Cục Quản lý đất đai (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) đã ban hành “Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp” với nhiều nội dung thiết.
Thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức

Thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức

Tại Quyết định 727/QĐ-BNV ngày 9/7/2025, Bộ Nội vụ công bố thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức.
Hướng dẫn tính tiền lương làm thêm giờ

Hướng dẫn tính tiền lương làm thêm giờ

Tiền lương làm thêm giờ được xác định dựa trên tiền lương thực trả của công việc đang làm của người lao động chia cho thời gian làm việc thực tế của người lao động do doanh nghiệp lựa chọn.