Tần suất phân loại nợ theo tháng không làm thay đổi lớn trong quản lý rủi ro ngân hàng

Thái Duy
Theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, tần suất phân loại nợ và trích lập dự phòng được tăng lên là “tối thiểu hàng tháng”, cho phép ngân hàng xử lý sự suy giảm chất lượng tín dụng tích cực hơn. Tuy nhiên, Thông tư này sẽ không dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong việc quản lý rủi ro ngân hàng.
aa

phân loại nợ ngân hàng

Thông tư 11/2021/TT-NHNN đưa ra khung pháp lý chặt chẽ hơn để phân loại nợ và trích lập dự phòng của các ngân hàng. Ảnh: Duy Dũng.

Ngân hàng Nhà nước đã chính thức ban hành Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Thông tư 11/2021/TT-NHNN sẽ có hiệu lực từ ngày 1/10/2021 và các thông tư trước đó là Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN sẽ hết hiệu lực.

Rút ngắn thời gian tối thiểu phân loại nợ và trích lập dự phòng xuống 1 tháng

Theo các chuyên gia, một trong những thay đổi lớn nhất trong Thông tư 11 là Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh về thời điểm, trình tự phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro.

Cụ thể, Thông tư 11 quy định ít nhất mỗi tháng một lần, trong vòng 7 ngày đầu tiên của tháng, các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải căn cứ quy định của thông tư để tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng tính đến ngày cuối cùng của tháng trước liền kề. Song song với đó, các tổ chức này phải trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng và gửi kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng cho Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC). Ngoài thời điểm phân loại trên, các ngân hàng được tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định nội bộ.

Như vậy, so với Thông tư 02, quy định tại Thông tư đã rút ngắn thời gian tối thiểu các ngân hàng phải thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro từ 3 tháng/lần xuống 1 tháng/lần.

Về nguyên tắc, Thông tư 11 quy định, toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ. TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại nợ theo 5 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.

Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với từng nhóm nợ như sau: nợ tiêu chuẩn không phải trích lập, nợ cần chú ý trích lập 5%, nợ dưới chuẩn trích lập 20%, nợ nghi ngờ trích lập 50% và nợ có khả năng mất vốn trích lập 100%.

Sau thời gian tối thiểu là 5 năm kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và sau khi thực hiện tất cả các biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quyết định xuất toán nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng.

Khung pháp lý chặt chẽ hơn để phân loại nợ và trích lập dự phòng

Đánh giá về Thông tư 11, các chuyên gia của SSI Research cho rằng, tần suất phân loại nợ và trích lập dự phòng được tăng từ “tối thiểu hàng quý” lên “tối thiểu hàng tháng”, điều này cho phép ngân hàng xử lý sự suy giảm chất lượng tín dụng tích cực hơn và sớm hơn.

Tuy nhiên, theo hầu hết các ngân hàng mà SSI Research nghiên cứu dường như đã phân loại dư nợ và trích lập dự phòng theo tháng. Theo quan điểm của đơn vị này, Thông tư 11 đóng vai trò là một văn bản để đảm bảo cho cả ngành áp dụng các tiêu chuẩn giống nhau. Do đó, “chúng tôi cho rằng, Thông tư này sẽ không dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong việc quản lý rủi ro ngân hàng” – chuyên gia SSI Research nhấn mạnh.

Tuy nhiên cần lưu ý rằng, Thông tư 11 không áp dụng đối với các ngân hàng được giám sát đặc biệt. SSI Research nhận thấy có một ngoại lệ đối với việc phân loại nợ/tiền gửi được sử dụng để hỗ trợ các ngân hàng cụ thể trong tình trạng giám sát đặc biệt. Những ngoại lệ này cũng có thể áp dụng cho các ngân hàng sẵn sàng hỗ trợ các ngân hàng đang chịu sự giám sát đặc biệt, có khả năng tạo điều kiện để xử lý các ngân hàng “0 đồng”.

Nhìn chung, “Thông tư 11 đã đưa ra khung pháp lý chặt chẽ hơn để phân loại nợ và trích lập dự phòng” – chuyên gia SSI Research cho hay.

Những thay đổi chi tiết trong Thông tư 11/2021/TT-NHNN so với Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN cụ thể như sau:

Điểm mới của Thông tư 11/2021

Thái Duy

Thái Duy

Đọc thêm

LPBank nâng tầm trải nghiệm khách hàng Priority qua chuỗi giải Golf Tournament

LPBank nâng tầm trải nghiệm khách hàng Priority qua chuỗi giải Golf Tournament

Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ theo định hướng phân khúc hóa và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng, LPBank không ngừng mở rộng hệ sinh thái dịch vụ dành cho nhóm khách hàng ưu tiên. Chuỗi sự kiện LPBank Priority Golf Tournament 2026 được tổ chức như một hoạt động tiêu biểu nhằm nâng cao trải nghiệm và kết nối cộng đồng khách hàng Priority của ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Sáng ngày 18/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.067 VND, giảm 1 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 99,57 điểm.
Phó Tổng giám đốc Sacombank Nguyễn Thị Kiều Anh nhận thêm nhiệm vụ

Phó Tổng giám đốc Sacombank Nguyễn Thị Kiều Anh nhận thêm nhiệm vụ

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố quyết định bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Nguyễn Thị Kiều Anh kiêm nhiệm vai trò là người quản trị công ty và công bố thông tin.
SMART PACK: Giải pháp tài chính toàn diện giúp chủ đầu tư và nhà thầu tăng tốc dự án

SMART PACK: Giải pháp tài chính toàn diện giúp chủ đầu tư và nhà thầu tăng tốc dự án

Đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của ngành xây dựng, VietinBank ra mắt SMART PACK - gói giải pháp tài chính thiết kế riêng cho chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp. Chương trình giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền, tiết giảm chi phí và nâng cao hiệu quả tài chính.
Đề xuất nới giới hạn cấp tín dụng lên 52% cho dự án quan trọng tại Thủ đô

Đề xuất nới giới hạn cấp tín dụng lên 52% cho dự án quan trọng tại Thủ đô

Ngân hàng Nhà nước đề xuất cho phép các dự án lớn, quan trọng tại Thủ đô được vay vượt giới hạn, với mức tối đa 38% vốn tự có cho một khách hàng và 52% với nhóm liên quan. Cơ chế này có thể mở ra quy mô khoản cấp tín dụng vượt giới hạn lên tới hàng trăm nghìn tỷ đồng với nhóm khách hàng liên quan.
MSB “siết nợ” nhà máy sợi dệt 40.000 m2 của Công ty An Phước

MSB “siết nợ” nhà máy sợi dệt 40.000 m2 của Công ty An Phước

Ngân hàng MSB vừa thông báo thu giữ tài sản đảm bảo của Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Sản xuất và Xuất Nhập khẩu An Phước do vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Tài sản gồm nhà máy sợi gai tại Thanh Hóa diện tích hơn 40.000 m2 cùng toàn bộ máy móc, dây chuyền sản xuất.
VietABank ra mắt nền tảng ezSHOP -  giải pháp trọn gói cho hộ kinh doanh

VietABank ra mắt nền tảng ezSHOP - giải pháp trọn gói cho hộ kinh doanh

VietABank vừa tổ chức Hội thảo chuyên đề “Giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh trên hành trình chuyển đổi số”; đồng thời, chính thức giới thiệu nền tảng số VietABank ezSHOP - giải pháp tích hợp các công cụ quản lý kinh doanh, thanh toán và hỗ trợ tuân thủ thuế dành riêng cho hộ kinh doanh.
BIDV viết tiếp thập kỷ dẫn đầu với cú đúp giải thưởng "Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam" và "Sản phẩm tiền gửi tốt nhất châu Á - Thái Bình Dương"

BIDV viết tiếp thập kỷ dẫn đầu với cú đúp giải thưởng "Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam" và "Sản phẩm tiền gửi tốt nhất châu Á - Thái Bình Dương"

Vừa qua, tại Thượng Hải - Trung Quốc, trong khuôn khổ lễ trao giải TAB Global Excellence in Retail Finance Awards 2026, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được Tạp chí The Asian Banker vinh danh với bộ đôi giải thưởng danh giá gồm “Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam” và “Sản phẩm tiền gửi tốt nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương”.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80