Tổ chức lại hệ thống 15 Ngân hàng Nhà nước khu vực, vận hành từ ngày 1/7

Ngày 20/6, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thông tin về việc tổ chức lại hệ thống chi nhánh khu vực. Các NHNN khu vực chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025, đồng bộ với hệ thống chính quyền địa phương mới.
aa

Sau khi Ban Chấp hành Trung ương thống nhất số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh là 34 tỉnh, thành phố, NHNN đã ban hành 14 quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 14 NHNN khu vực (trừ NHNN Khu vực 1), đảm bảo hệ thống vận hành đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, phù hợp với mô hình quản lý hành chính của 34 tỉnh, thành phố sau sáp nhập.

Các NHNN khu vực chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025, đồng bộ với hệ thống chính quyền địa phương mới. Các NHNN khu vực hiện tại (trừ NHNN khu vực 1 và NHNN khu vực 2) được thành lập trên cơ sở hợp nhất các NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trước đây.

Tổ chức lại hệ thống 15 Ngân hàng Nhà nước khu vực, vận hành từ ngày 1/7
Tổ chức lại hệ thống 15 Ngân hàng Nhà nước khu vực, vận hành từ ngày 1/7. Ảnh: T.L.

Mỗi NHNN khu vực sẽ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn 03 đến 06 tỉnh/thành phố, bảo đảm tinh gọn tổ chức, nâng cao năng lực điều hành và hiệu quả hoạt động.

"Việc tổ chức, sắp xếp lại NHNN khu vực được triển khai theo nguyên tắc giữ nguyên số lượng đầu mối tổ chức (15 NHNN khu vực), không làm phát sinh tổ chức mới, hạn chế tối đa tác động đến cán bộ, nhân sự, bảo đảm an toàn tài sản và an ninh tiền tệ, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong thực thi chính sách tiền tệ tại địa phương" - NHNN nêu rõ.

Việc sắp xếp này bảo đảm phù hợp về mặt địa lý và giao thông, tạo thuận lợi cho hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành tại các địa phương, không làm gia tăng số lượng phòng thuộc NHNN khu vực so với hiện tại.

Việc tổ chức, sắp xếp NHNN khu vực hiện tại bảo đảm tính kế thừa mô hình tổ chức cũ, phù hợp với thực tiễn sáp nhập đơn vị hành chính, đồng thời, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng tại địa phương. Đây là bước đi quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý, điều hành, phát triển hệ thống ngân hàng an toàn, hiệu quả, hiện đại và hội nhập./.

Cơ cấu 15 Ngân hàng Nhà nước khu vực

NHNN Khu vực 1: địa bàn TP. Hà Nội.

NHNN Khu vực 2: gồm 2 tỉnh/thành phố: TP. Hồ Chí Minh (TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương), Đồng Nai (Đồng Nai, Bình Phước). Trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh.

NHNN Khu vực 3: gồm 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Trụ sở tại tỉnh Sơn La.

NHNN Khu vực 4: gồm 3 tỉnh Phú Thọ (Phú Thọ, Hòa Bình, Vĩnh Phúc), Tuyên Quang (Tuyên Quang, Hà Giang), Lào Cai (Lào Cai, Yên Bái). Trụ sở tại tỉnh Phú Thọ.

NHNN Khu vực 5: gồm 3 tỉnh Thái Nguyên (Thái Nguyên, Bắc Kạn), Cao Bằng, Lạng Sơn. Trụ sở tại tỉnh Thái Nguyên.

NHNN Khu vực 6: gồm 2 tỉnh/thành phố đó là thành phố Hải Phòng (Hải Phòng, Hải Dương), Quảng Ninh. Trụ sở tại thành phố Hải Phòng.

NHNN Khu vực 7: gồm 2 tỉnh Ninh Bình (Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam), Thanh Hóa. Trụ sở tại tỉnh Thanh Hóa.

NHNN Khu vực 8: gồm 3 tỉnh:Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Trị (Quảng Trị, Quảng Bình). Trụ sở tại tỉnh Hà Tĩnh.

NHNN Khu vực 9: gồm 3 tỉnh/thành phố thành phố Đà Nẵng (Đà Nẵng, Quảng Nam), Quảng Ngãi (Quảng Ngãi, Kon Tum), thành phố Huế. Trụ sở tại thành phố Đà Nẵng.

NHNN Khu vực 10: gồm 2 tỉnh Khánh Hòa (Khánh Hòa, Ninh Thuận), Lâm Đồng (Lâm Đồng, Bình Thuận, Đắk Nông). Trụ sở tại tỉnh Khánh Hòa.

NHNN Khu vực 11: gồm 2 tỉnh Đắk Lắk (Đắk Lắk, Phú Yên), Gia Lai (Gia Lai, Bình Định). Trụ sở tại tỉnh Đắk Lắk.

NHNN Khu vực 12: gồm 2 tỉnh Hưng Yên (Hưng Yên, Thái Bình), Bắc Ninh (Bắc Ninh, Bắc Giang). Trụ sở tại tỉnh Hưng Yên.

NHNN Khu vực 13: gồm 2 tỉnh Đồng Tháp (Đồng Tháp, Tiền Giang), Tây Ninh (Tây Ninh, Long An). Trụ sở tại tỉnh Đồng Tháp.

NHNN Khu vực 14: gồm 2 tỉnh/thành phố: thành phố Cần Thơ (Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng), Vĩnh Long (Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh). Trụ sở tại thành phố Cần Thơ.

NHNN Khu vực 15: gồm 2 tỉnh An Giang (An Giang, Kiên Giang), Cà Mau (Cà Mau, Bạc Liêu). Trụ sở tại tỉnh An Giang./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

LPBank nâng tầm trải nghiệm khách hàng Priority qua chuỗi giải Golf Tournament

LPBank nâng tầm trải nghiệm khách hàng Priority qua chuỗi giải Golf Tournament

Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ theo định hướng phân khúc hóa và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng, LPBank không ngừng mở rộng hệ sinh thái dịch vụ dành cho nhóm khách hàng ưu tiên. Chuỗi sự kiện LPBank Priority Golf Tournament 2026 được tổ chức như một hoạt động tiêu biểu nhằm nâng cao trải nghiệm và kết nối cộng đồng khách hàng Priority của ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Sáng ngày 18/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.067 VND, giảm 1 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 99,57 điểm.
Phó Tổng giám đốc Sacombank Nguyễn Thị Kiều Anh nhận thêm nhiệm vụ

Phó Tổng giám đốc Sacombank Nguyễn Thị Kiều Anh nhận thêm nhiệm vụ

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố quyết định bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Nguyễn Thị Kiều Anh kiêm nhiệm vai trò là người quản trị công ty và công bố thông tin.
SMART PACK: Giải pháp tài chính toàn diện giúp chủ đầu tư và nhà thầu tăng tốc dự án

SMART PACK: Giải pháp tài chính toàn diện giúp chủ đầu tư và nhà thầu tăng tốc dự án

Đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của ngành xây dựng, VietinBank ra mắt SMART PACK - gói giải pháp tài chính thiết kế riêng cho chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp. Chương trình giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền, tiết giảm chi phí và nâng cao hiệu quả tài chính.
Đề xuất nới giới hạn cấp tín dụng lên 52% cho dự án quan trọng tại Thủ đô

Đề xuất nới giới hạn cấp tín dụng lên 52% cho dự án quan trọng tại Thủ đô

Ngân hàng Nhà nước đề xuất cho phép các dự án lớn, quan trọng tại Thủ đô được vay vượt giới hạn, với mức tối đa 38% vốn tự có cho một khách hàng và 52% với nhóm liên quan. Cơ chế này có thể mở ra quy mô khoản cấp tín dụng vượt giới hạn lên tới hàng trăm nghìn tỷ đồng với nhóm khách hàng liên quan.
MSB “siết nợ” nhà máy sợi dệt 40.000 m2 của Công ty An Phước

MSB “siết nợ” nhà máy sợi dệt 40.000 m2 của Công ty An Phước

Ngân hàng MSB vừa thông báo thu giữ tài sản đảm bảo của Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Sản xuất và Xuất Nhập khẩu An Phước do vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Tài sản gồm nhà máy sợi gai tại Thanh Hóa diện tích hơn 40.000 m2 cùng toàn bộ máy móc, dây chuyền sản xuất.
VietABank ra mắt nền tảng ezSHOP -  giải pháp trọn gói cho hộ kinh doanh

VietABank ra mắt nền tảng ezSHOP - giải pháp trọn gói cho hộ kinh doanh

VietABank vừa tổ chức Hội thảo chuyên đề “Giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh trên hành trình chuyển đổi số”; đồng thời, chính thức giới thiệu nền tảng số VietABank ezSHOP - giải pháp tích hợp các công cụ quản lý kinh doanh, thanh toán và hỗ trợ tuân thủ thuế dành riêng cho hộ kinh doanh.
BIDV viết tiếp thập kỷ dẫn đầu với cú đúp giải thưởng "Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam" và "Sản phẩm tiền gửi tốt nhất châu Á - Thái Bình Dương"

BIDV viết tiếp thập kỷ dẫn đầu với cú đúp giải thưởng "Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam" và "Sản phẩm tiền gửi tốt nhất châu Á - Thái Bình Dương"

Vừa qua, tại Thượng Hải - Trung Quốc, trong khuôn khổ lễ trao giải TAB Global Excellence in Retail Finance Awards 2026, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được Tạp chí The Asian Banker vinh danh với bộ đôi giải thưởng danh giá gồm “Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam” và “Sản phẩm tiền gửi tốt nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương”.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80