Tỷ giá hôm nay (30/3): USD trung tâm đứng giá, các ngân hàng thương mại đồng loạt giảm giá

Hà My
Ngày 30/3, theo công bố của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá trung tâm USD được niêm yết ở mức 23.603 đồng/USD, đứng giá so với ngày hôm qua 29/3.
aa

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ngày 30/3 vẫn được niêm yết ở mức 23.450 đồng/USD mua vào và 24.780 đồng/USD bán ra.

Tỷ giá hôm nay (30/3): USD trung tâm đứng giá, các ngân hàng thương mại đồng loạt giảm giá
Ảnh minh họa

Trong khi đó, tỷ giá USD tại một số ngân hàng thương mại trong sáng ngày 30/3 lại đồng loạt giảm giá từ 10-15 đồng mỗi USD.

Cụ thể, theo ghi nhận tại Ngân hàng Vietcombank lúc 8h30 là 23.280 đồng/USD (mua tiền mặt)/23.310 đồng (mua chuyển khoản)/23.650 đồng (bán ra), giảm 10 đồng mỗi chiều so với ngày hôm qua (29/3).

Cùng thời gian trên, tại Ngân hàng BIDV, tỷ giá USD niêm yết là 23.335 đồng/USD (mua tiền mặt)/23.335 đồng/USD (mua chuyển khoản)/23.635 đồng/USD (bán ra), giảm 30 đồng mỗi USD mỗi chiều so với ngày 29/3.

Tại Ngân hàng Vietinbank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 23.290 đồng/USD (mua tiền mặt)/23.310 đồng/USD (mua chuyển khoản)/23.650 đồng/USD (bán ra), giảm 15 đồng mỗi chiều so với ngày hôm qua.

Theo công bố của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước với một số ngoại tệ khác trong giỏ tiền tệ áp dụng cho ngày 30/3 như sau: Euro: 24.300 đồng - 26.857 đồng/EUR; Yên Nhật: 169 đồng - 187 đồng/JPY; Bảng Anh: 27.592 đồng - 30.497 đồng/GBP; Đô la Úc: 14.969 đồng - 16.545 đồng/AUD; Phơ răng Thụy Sỹ: 24.394 đồng - 26.962 đồng/CHF; Đô la Canada: 16.526 đồng - 18.265 đồng/CAD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực từ ngày 30/3 đến ngày 5/4/2023, theo công bố của Ngân hàng Nhà nước được niêm yết như sau: Euro tính tỷ giá 25.562,05 đồng/EUR; Yên Nhật: 178,93 đồng/JPY; Bảng Anh: 29.078,9 đồng/GBP; Đô la Úc: 15.750,28 đồng/AUD; Rúp Nga: 306,53 đồng/RUB; Nhân dân tệ Trung Quốc: 3.426,39 đồng/CNY; Curon Thụy Điển: 2.275,38 đồng/SEK; Đô la Canada: 17.339,85 đồng/CAD; Phơ răng Thụy Sỹ: 25.658,22 đồng/CHF./.

Hà My

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Sáng ngày 18/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.067 VND, giảm 1 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 99,57 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (17/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (17/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh

Sáng ngày 17/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.068 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,54%, hiện ở mức 99,82 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/3): Trung tâm tăng, "chợ đen" giảm ở cả 2 chiều mua và bán

Tỷ giá USD hôm nay (16/3): Trung tâm tăng, "chợ đen" giảm ở cả 2 chiều mua và bán

Sáng ngày 16/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.068 VND, tăng 3 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,52%, lên mức 100,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/3): Thế giới và "chợ đen" cùng duy trì xu hướng tăng

Tỷ giá USD hôm nay (15/3): Thế giới và "chợ đen" cùng duy trì xu hướng tăng

Sáng ngày 15/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.065 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,52%, lên mức 100,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (14/3): Thế giới tăng mạnh, "chợ đen" vượt 27.000 đồng/USD

Tỷ giá USD hôm nay (14/3): Thế giới tăng mạnh, "chợ đen" vượt 27.000 đồng/USD

Sáng ngày 14/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.065 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,76%, hiện ở mức 100,50 điểm.
Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/3: Hút ròng hơn 81.000 tỷ đồng giữa lúc USD tăng, DXY vượt 100 điểm

Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/3: Hút ròng hơn 81.000 tỷ đồng giữa lúc USD tăng, DXY vượt 100 điểm

Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (9 - 13/3) là lãi suất qua đêm trên thị trường liên ngân hàng xuống quanh 4%, doanh số vay qua đêm hạ nhiệt, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn bớt căng thẳng. Ngân hàng Nhà nước mạnh tay hút ròng 81.476,77 tỷ đồng qua OMO khi tỷ giá USD tiếp tục nhích lên, đặc biệt ở chiều mua vào và chỉ số DXY vượt 100 điểm do xung đột Trung Đông.
Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động  2 - 3%

Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%

Giá năng lượng có nguy cơ tăng mạnh và kéo dài do xung đột Mỹ - Iran, qua đó hỗ trợ USD trong quý II/2026 và gây áp lực lên VND trong ngắn hạn. Chuyên gia UOB dự báo tỷ giá USD quanh 26.400 VND/USD, với mức biến động khoảng 2 - 3% cả năm. Trước những bất định gia tăng, Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng sẽ giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ dữ liệu kinh tế.
Tỷ giá USD hôm nay (13/3): Thế giới tăng ngày thứ ba liên tiếp, "chợ đen" giảm mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (13/3): Thế giới tăng ngày thứ ba liên tiếp, "chợ đen" giảm mạnh

Sáng ngày 13/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.065 VND, tăng VNĐ so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,52%, hiện ở mức 99,74 điểm.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80