Tỷ giá trung tâm ngày 16/12 tiếp tục tăng mạnh

Thảo Miên
Tỷ giá trung tâm ngày 16/12 theo công bố của Ngân hàng Nhà nước tiếp tục xu hướng tăng, khi tăng thêm tới 27 đồng mỗi USD.
aa
Giá vàng ngày 16/12: Trong nước giảm, thế giới tăng Tỷ giá USD ngày 15/12 trung tâm quay đầu hồi phục sau phiên giảm mạnh

Ngày 16/12, tỷ giá trung tâm USD theo công bố của Ngân hàng Nhà nước neo ở mức 23.222 đồng/USD.

Tỷ giá trung tâm ngày 16/12 tiếp tục tăng mạnh
Mỗi USD tăng 27 đồng ngày 16/12. Ảnh minh họa

Với mức niêm yết này, USD có phiên thứ 2 tăng giá liên tiếp, tăng tới 27 đồng mỗi USD so với con số công bố ngày hôm qua (23.195 đồng/USD). Mức tăng của ngày hôm nay gấp gần 4 lần so với mức tăng của phiên giao dịch ngày hôm qua (tăng 4 đồng mỗi USD).

Mặc dù vậy, Ngân hàng Nhà nước vẫn không điều chỉnh tỷ giá tham khảo của ngoại tệ này so với ngày hôm qua. Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước lúc 10h sáng ngày 16/12 vẫn giữ nguyên mức giá mua vào - bán ra, niêm yết ở mức 22.650 đồng - 23.150 đồng/USD.

Tỷ giá USD mua vào - bán ra tại một số ngân hàng thương mại trong sáng 16/12 như sau: Vietcombank: 22.880 đồng (mua tiền mặt)/22.910 đồng (mua chuyển khoản) – 23.150 đồng; Vietinbank: 22.885 đồng (mua tiền mặt)/22.905 đồng (mua chuyển khoản) – 23.145 đồng; BIDV: 22.910 đồng – 23.150 đồng.

Với một số ngoại tệ khác, tỷ giá mua vào - bán ra tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước trong sáng ngày 16/12 như sau: Euro: 25.414 đồng - 26.986 đồng; Yên Nhật: 197 đồng - 209 đồng/JPY; Bảng Anh: 29.857 đồng - 31.704 đồng/GBP; Đô la Úc: 16.163 đồng - 17.163 đồng/AUD; Phơ răng Thụy Sỹ: 24.345 đồng - 25.851 đồng/CHF; Đô la Canada: 17.538 đồng - 18.623 đồng/CAD.

Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 16/12 đến 22/12/2021 như sau: Euro tính tỷ giá 26.140,77 đồng/EUR; Yên Nhật: 203,98 đồng/JPY; Bảng Anh: 30.698,58 đồng/GBP; Đô la Úc: 16.503,24 đồng/AUD; Rúp Nga: 313,95 đồng/RUB; Nhân dân tệ: 3.644,78 đồng/CNY; Curon Thuỵ Điển: 2.538,22 đồng/SEK; Đô la Canada: 18.050,58 đồng/CAD; Phơ răng Thụy Sỹ: 25.113,69 đồng/CHF.

Thảo Miên

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Sáng ngày 18/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.067 VND, giảm 1 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 99,57 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (17/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (17/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh

Sáng ngày 17/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.068 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,54%, hiện ở mức 99,82 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/3): Trung tâm tăng, "chợ đen" giảm ở cả 2 chiều mua và bán

Tỷ giá USD hôm nay (16/3): Trung tâm tăng, "chợ đen" giảm ở cả 2 chiều mua và bán

Sáng ngày 16/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.068 VND, tăng 3 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,52%, lên mức 100,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/3): Thế giới và "chợ đen" cùng duy trì xu hướng tăng

Tỷ giá USD hôm nay (15/3): Thế giới và "chợ đen" cùng duy trì xu hướng tăng

Sáng ngày 15/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.065 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,52%, lên mức 100,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (14/3): Thế giới tăng mạnh, "chợ đen" vượt 27.000 đồng/USD

Tỷ giá USD hôm nay (14/3): Thế giới tăng mạnh, "chợ đen" vượt 27.000 đồng/USD

Sáng ngày 14/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.065 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,76%, hiện ở mức 100,50 điểm.
Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/3: Hút ròng hơn 81.000 tỷ đồng giữa lúc USD tăng, DXY vượt 100 điểm

Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/3: Hút ròng hơn 81.000 tỷ đồng giữa lúc USD tăng, DXY vượt 100 điểm

Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (9 - 13/3) là lãi suất qua đêm trên thị trường liên ngân hàng xuống quanh 4%, doanh số vay qua đêm hạ nhiệt, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn bớt căng thẳng. Ngân hàng Nhà nước mạnh tay hút ròng 81.476,77 tỷ đồng qua OMO khi tỷ giá USD tiếp tục nhích lên, đặc biệt ở chiều mua vào và chỉ số DXY vượt 100 điểm do xung đột Trung Đông.
Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động  2 - 3%

Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%

Giá năng lượng có nguy cơ tăng mạnh và kéo dài do xung đột Mỹ - Iran, qua đó hỗ trợ USD trong quý II/2026 và gây áp lực lên VND trong ngắn hạn. Chuyên gia UOB dự báo tỷ giá USD quanh 26.400 VND/USD, với mức biến động khoảng 2 - 3% cả năm. Trước những bất định gia tăng, Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng sẽ giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ dữ liệu kinh tế.
Tỷ giá USD hôm nay (13/3): Thế giới tăng ngày thứ ba liên tiếp, "chợ đen" giảm mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (13/3): Thế giới tăng ngày thứ ba liên tiếp, "chợ đen" giảm mạnh

Sáng ngày 13/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.065 VND, tăng VNĐ so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,52%, hiện ở mức 99,74 điểm.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80