Tỷ giá trung tâm ngày 9/11 tiếp tục đà giảm mạnh

Thảo Miên
Tiếp đà giảm mạnh từ phiên giao dịch đầu tuần, tỷ giá trung tâm của đồng USD so với đồng Việt Nam có phiên thứ 2 giảm điểm liên tiếp, khi ngày 9/11 giảm sâu tới 14 đồng so với mức niêm yết ngày hôm qua 8/11.
aa

Theo công bố của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ, áp dụng cho ngày 09/11 ở mức 23.109 VND/USD, giảm 14 đồng so với mức 23.123 VND/USD tại phiên giao dịch ngày thứ 2 (8/11).

Tỷ giá trung tâm ngày 9/11 tiếp tục đà giảm mạnh
Tỷ giá trung tâm có phiên thứ 2 giảm điểm sâu liên tiếp. Ảnh minh họa

Với con số công bố trên, tính từ đầu tuần này, tỷ giá trung tâm đã giảm mạnh tới 24 đồng so với mức niêm yết vào phiên giao dịch cuối tuần trước.

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và 23.752 VND/USD với giá bán ra.

Tại các ngân hàng thương mại, giá USD cũng giảm. Cụ thể: tại Vietcombank, giá USD giảm 10 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm hôm qua, niêm yết ở mức 22.530 - 22.760 VND/USD.

Tại Ngân hàng BIDV, giá USD giảm 15 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm hôm qua, niêm yết ở mức 22.560 - 22.760 VND/USD.

Tỷ giá tham khảo với một số đồng ngoại tệ khác tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra trong sáng ngày 4/11 như sau: đồng Euro: 25.964 đồng - 27.693 đồng/ EUR; đồng Yên Nhật: 198 đồng - 210 đồng/JPY; đồng Bảng Anh: 30.385 đồng - 32.264 đồng/GBP; đồng Đô la Úc: 16.598 đồng - 17.624 đồng/AUD; đồng Phơ-răng Thụy Sỹ: 24.530 đồng - 26.048 đồng/CHF.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 4/11/2021 đến 10/11/2021 như sau: Euro tính tỷ giá là 26.798,43 đồng/EUR; Yên Nhật là 203,29 đồng/JPY; Bảng Anh là 31.537,51 đồng/GBP; Đô la Úc là 17.216,16 đồng/AUD; Rúp Nga là 322,51 đồng/RUB; Nhân dân tệ Trung Quốc là 3.616,3 đồng/ CNY./.

Thảo Miên

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Sáng ngày 18/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.067 VND, giảm 1 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 99,57 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (17/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (17/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh

Sáng ngày 17/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.068 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,54%, hiện ở mức 99,82 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/3): Trung tâm tăng, "chợ đen" giảm ở cả 2 chiều mua và bán

Tỷ giá USD hôm nay (16/3): Trung tâm tăng, "chợ đen" giảm ở cả 2 chiều mua và bán

Sáng ngày 16/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.068 VND, tăng 3 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,52%, lên mức 100,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/3): Thế giới và "chợ đen" cùng duy trì xu hướng tăng

Tỷ giá USD hôm nay (15/3): Thế giới và "chợ đen" cùng duy trì xu hướng tăng

Sáng ngày 15/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.065 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,52%, lên mức 100,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (14/3): Thế giới tăng mạnh, "chợ đen" vượt 27.000 đồng/USD

Tỷ giá USD hôm nay (14/3): Thế giới tăng mạnh, "chợ đen" vượt 27.000 đồng/USD

Sáng ngày 14/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.065 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,76%, hiện ở mức 100,50 điểm.
Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/3: Hút ròng hơn 81.000 tỷ đồng giữa lúc USD tăng, DXY vượt 100 điểm

Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/3: Hút ròng hơn 81.000 tỷ đồng giữa lúc USD tăng, DXY vượt 100 điểm

Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (9 - 13/3) là lãi suất qua đêm trên thị trường liên ngân hàng xuống quanh 4%, doanh số vay qua đêm hạ nhiệt, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn bớt căng thẳng. Ngân hàng Nhà nước mạnh tay hút ròng 81.476,77 tỷ đồng qua OMO khi tỷ giá USD tiếp tục nhích lên, đặc biệt ở chiều mua vào và chỉ số DXY vượt 100 điểm do xung đột Trung Đông.
Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động  2 - 3%

Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%

Giá năng lượng có nguy cơ tăng mạnh và kéo dài do xung đột Mỹ - Iran, qua đó hỗ trợ USD trong quý II/2026 và gây áp lực lên VND trong ngắn hạn. Chuyên gia UOB dự báo tỷ giá USD quanh 26.400 VND/USD, với mức biến động khoảng 2 - 3% cả năm. Trước những bất định gia tăng, Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng sẽ giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ dữ liệu kinh tế.
Tỷ giá USD hôm nay (13/3): Thế giới tăng ngày thứ ba liên tiếp, "chợ đen" giảm mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (13/3): Thế giới tăng ngày thứ ba liên tiếp, "chợ đen" giảm mạnh

Sáng ngày 13/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.065 VND, tăng VNĐ so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,52%, hiện ở mức 99,74 điểm.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80