Tỷ giá USD ngày 26/11 giảm nhẹ sau chuỗi ngày tăng giá

Chí Tín
Tỷ giá USD ngày 26/11 theo công bố từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã giảm nhẹ 2 đồng mỗi USD, theo đó, đã hạ nhiệt sau một loạt ngày điều chỉnh tăng giá liên tục trước đó.
aa

Tỷ giá USD ngày 26/11 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố cụ thể ghi nhận mức 23.145 đồng/USD. Trước đó, đồng tiền này đã có 5 phiên tăng giá liên tiếp, theo đó dù đã điều chỉnh giảm, nhưng tỷ giá hiện tại vẫn cao hơn 33 đồng so với tỷ giá cách đây 1 tuần (hôm 19/11).

Tỷ giá trung tâm ngày 25/11 tăng thêm 6 đồng mỗi USD Tỷ giá USD ngày 24/11 tiếp đà tăng phiên thứ 3 liên tiếp Tỷ giá trung tâm ngày 23/11 điều chỉnh tăng 15 đồng mỗi USD
Tỷ giá USD ngày 26/11 giảm nhẹ sau chuỗi ngày tăng giá
Tỷ giá USD ngày 26/11 giảm nhẹ sau chuỗi ngày tăng giá

Tỷ giá USD ngày 26/11 tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều chỉnh giảm nhẹ giá bán ra, ghi nhận mức giá mua vào/bán ra cụ thể là 22.650/23.789 đồng/USD.

Với một số ngoại tệ khác, đồng Euro được Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh tăng giá so với hôm trước, ghi nhận mức giá 25.190/26.748 đồng/EUR. Đồng Yên Nhật vẫn giữ nguyên mức giá với giá quy đổi được niêm yết là 195/207 đồng/JPY.

Trong khi đó, nhiều đồng tiền khác đã điều chỉnh giảm, cụ thể, tỷ giá đồng Bảng Anh là 29.881/31.729 đồng/GBP, Phơ răng Thụy Sỹ là 24.035/25.521 đồng/CHF, Đô la Australia là 16.102/17.098 đồng/AUD, Đô la Canada là 17.725/18.822 đồng/CAD.

Tỷ giá USD tại Vietcombank không có sự thay đổi so với hôm trước, với các mức giá mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra lần lượt là 22.545/22.575/22.775 đồng/USD.

Tại VietinBank, tỷ giá USD được niêm yết là 22.555/22.575/22.775 đồng/USD; tại BIDV là 22.575/22.5757/22.775 đồng/USD; tại Agribank là 22.570/22.590/22.770 đồng/USD.

Trên thị trường quốc tế, tỷ giá Đô la Mỹ so với Bảng Anh sáng ngày 26/11 (theo giờ Việt Nam) là 1,3303 USD/GBP, giảm 0,13% so với hôm trước và giảm 0,42% so với năm ngoái; Euro có giá là 1,1222 USD/EUR, tăng 0,14% so với trước đây 1 ngày và giảm 5,82% so với 1 năm trước; Yên Nhật được quy đổi với giá 114,67 JPY/USD, giảm 0,56% so với hôm trước và tăng 9,97% so với 1 năm trước.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Tỷ giá USD hôm nay (18/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt giảm

Sáng ngày 18/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.067 VND, giảm 1 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,15%, hiện ở mức 99,57 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (17/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (17/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh

Sáng ngày 17/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.068 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,54%, hiện ở mức 99,82 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/3): Trung tâm tăng, "chợ đen" giảm ở cả 2 chiều mua và bán

Tỷ giá USD hôm nay (16/3): Trung tâm tăng, "chợ đen" giảm ở cả 2 chiều mua và bán

Sáng ngày 16/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.068 VND, tăng 3 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,52%, lên mức 100,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/3): Thế giới và "chợ đen" cùng duy trì xu hướng tăng

Tỷ giá USD hôm nay (15/3): Thế giới và "chợ đen" cùng duy trì xu hướng tăng

Sáng ngày 15/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.065 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,52%, lên mức 100,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (14/3): Thế giới tăng mạnh, "chợ đen" vượt 27.000 đồng/USD

Tỷ giá USD hôm nay (14/3): Thế giới tăng mạnh, "chợ đen" vượt 27.000 đồng/USD

Sáng ngày 14/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.065 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,76%, hiện ở mức 100,50 điểm.
Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/3: Hút ròng hơn 81.000 tỷ đồng giữa lúc USD tăng, DXY vượt 100 điểm

Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/3: Hút ròng hơn 81.000 tỷ đồng giữa lúc USD tăng, DXY vượt 100 điểm

Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (9 - 13/3) là lãi suất qua đêm trên thị trường liên ngân hàng xuống quanh 4%, doanh số vay qua đêm hạ nhiệt, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn bớt căng thẳng. Ngân hàng Nhà nước mạnh tay hút ròng 81.476,77 tỷ đồng qua OMO khi tỷ giá USD tiếp tục nhích lên, đặc biệt ở chiều mua vào và chỉ số DXY vượt 100 điểm do xung đột Trung Đông.
Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động  2 - 3%

Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%

Giá năng lượng có nguy cơ tăng mạnh và kéo dài do xung đột Mỹ - Iran, qua đó hỗ trợ USD trong quý II/2026 và gây áp lực lên VND trong ngắn hạn. Chuyên gia UOB dự báo tỷ giá USD quanh 26.400 VND/USD, với mức biến động khoảng 2 - 3% cả năm. Trước những bất định gia tăng, Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng sẽ giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ dữ liệu kinh tế.
Tỷ giá USD hôm nay (13/3): Thế giới tăng ngày thứ ba liên tiếp, "chợ đen" giảm mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (13/3): Thế giới tăng ngày thứ ba liên tiếp, "chợ đen" giảm mạnh

Sáng ngày 13/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.065 VND, tăng VNĐ so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,52%, hiện ở mức 99,74 điểm.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80