Giá vàng hôm nay (10/9): Giá thế giới nhích tăng, vàng nhẫn điều chỉnh giảm

Giá vàng thế giới hôm nay tăng nhẹ khi các nhà đầu tư chờ đợi báo cáo lạm phát của Mỹ để biết thêm manh mối về quy mô tiềm năng cắt giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang. Trong nước, vàng miếng SJC duy trì mốc ổn định, riêng giá vàng nhẫn được phần lớn các thương hiệu điều chỉnh giảm từ 150 – 200 nghìn đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (10/9): Giá thế giới nhích tăng, vàng nhẫn điều chỉnh giảm

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 5h hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.506,27 USD/ounce, tăng 10,15 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 73,684 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Trên các thị trường kim loại khác, giá bạc giao ngay tăng 1,2% lên 28,26 USD/ounce, giá bạch kim tăng 2,3% lên 942,45 USD và giá palladium tăng hơn 3% lên 945,72 USD.

Thị trường trong nước

Trong khi giá vàng miếng được duy trì ổn định, giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm từ 150 – 200 nghìn đồng/lượng, riêng vàng nhẫn thương hiệu PNJ điều chỉnh tăng nhẹ.

Cụ thể như sau:

Vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 80,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 78,5 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá này, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 4,816 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết lần lượt ở mức 77,15 triệu đồng/lượng mua vào và 78,45 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 150.000 đồng ở cả 2 chiều.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh giảm 150.000 đồng ở cả 2 chiều xuống lần lượt 77,3 triệu đồng/lượng mua vào và 78,45 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ neo ở mức 77,3 triệu đồng/lượng và 78,45 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng chiều mua và 50.000 đồng chiều bán.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mốc 77,28 triệu đồng/lượng mua vào và 78,43 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 150.000 đồng chiều mua và 200.000 đồng chiều bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 77,25 triệu đồng/lượng và bán ra mức 78,45 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng so với rạng sáng qua.

Dự báo

Phillip Streible, Trưởng phòng chiến lược thị trường tại Blue Line Futures, nhận định rằng, giá vàng khó có thể tăng mạnh trong ngắn hạn. Ông cho rằng mức đỉnh trong tương lai gần có thể chỉ là 2.550 USD/ounce. Mặc dù chu kỳ nới lỏng lãi suất có thể kéo dài, hỗ trợ cho vàng, nhưng những yếu tố bất ổn trong nền kinh tế toàn cầu và các chính sách tài chính có thể ngăn cản vàng bứt phá.

Darin Newsom, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Barchart dự báo, cuộc họp sắp tới của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) sẽ có ảnh hưởng đến giá vàng. Theo ông, giá vàng giao tháng 12 có khả năng sẽ giảm nhẹ, với xu hướng ngắn hạn trên biểu đồ vàng tương lai vẫn trong đà giảm. Mức thấp nhất gần đây được ghi nhận là 2.523 USD/ounce.

Hiện nhà đầu tư chờ đợi báo cáo lạm phát của Mỹ để biết thêm manh mối về quy mô tiềm năng cắt giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang.

Theo công cụ FedWatch của CME, các nhà giao dịch hiện thấy có 73% khả năng Fed sẽ cắt giảm 25 điểm cơ bản tại cuộc họp vào tuần tới và 27% khả năng Fed sẽ cắt giảm 50 điểm cơ bản.

Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội khi nắm giữ vàng thỏi không có lợi suất./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80