Giá vàng hôm nay (11/6): Giá vàng miếng, vàng nhẫn duy trì đà tăng

Sáng nay, giá vàng thế giới giảm nhẹ. Trong nước cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn đều được các doanh nghiệp điều chỉnh theo chiều hướng tăng, với mức tăng cao nhất lên tới 800 nghìn đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (11/6): Giá vàng miếng, vàng nhẫn duy trì đà tăng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:57:26 sáng 11/06, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch quanh mốc 3.325,13 USD/oune, giảm 8,44 USD/oune, tương đương với mức giảm 0,25% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương với 103,591 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.280 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 105,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 11/6, giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn được các doanh nghiệp niêm yết tại mốc 118,5 triệu đồng/lượng (bán ra), tại một số thương hiệu vàng lớn, tăng 800 đồng/lượng so với phiên giao dịch sáng hôm qua.

Cụ thể, vàng miếng SJC, PNJ và Bảo tín Minh Châu đang được mua vào ở mức 116,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 118,5 triệu đồng/lượng.

Vàng DOJI tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 116 triệu đồng/lượng mua vào – 118 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng Phú Quý SJC cũng bật tăng 800.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 115,8 triệu đồng/lượng mua vào – 118,50 triệu đồng/lượng bán ra.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 13 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, các thương hiệu cũng được điều chỉnh tăng cao nhất đến 800.000 đồng/lượng so với hôm qua.

Cụ thể, SJC niêm yết vàng nhẫn ở mức 111,7 triệu đồng/lượng mua vào - 114 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng nhẫn tại DOJI được niêm yết ở mức 113 triệu đồng/lượng mua vào – 115,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng nhẫn tại PNJ được niêm yết ở mức 112 triệu đồng/lượng mua vào – 114,8 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 114,2 triệu đồng/lượng mua vào – 117,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 112,2 triệu đồng/lượng mua vào – 115,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Dự báo

Giá vàng được dự báo sẽ biến động mạnh trong những phiên tới, khi tình hình tại Mỹ và thế giới diễn biến khó lường.

Nga đang tiến hành đợt không kích trên khắp Ukraine sau tuyên bố trả đũa. Theo Telegram, mục tiêu của các đợt tấn công bao gồm nhà máy quân sự, kho chứa, cơ sở năng lượng và một số công ty quốc phòng của Ukraine.

Đợt không kích mới nhất xảy ra sau khi Kiev tăng cường đáng kể các cuộc tấn công bằng máy bay không người lái vào lãnh thổ Nga.

Bên cạnh đó, các cuộc đàm phán thương mại quan trọng cũng đang diễn ra./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80