Giá vàng hôm nay (11/9): Thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Sáng nay, giá vàng thế giới và vàng nhẫn trong nước đồng loạt điều chỉnh tăng nhẹ. Riêng giá vàng miếng JSC ổn định phiên thứ 6 liên tiếp và đang đắt hơn giá vàng thế giới 4,542 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (11/9): Thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 5h hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.516,62 USD/ounce, tăng 10,35 USD so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 73,958 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Trên các thị trường khác, giá bạch kim tăng 0,2% lên 939,71 USD và giá palađi tăng 2,1% lên 966,55 USD.

Hội đồng Đầu tư Bạch kim Thế giới cho biết thâm hụt bạch kim toàn cầu trong năm 2024 sẽ cao gấp đôi so với dự báo trước đây do dòng tiền đổ vào các quỹ giao dịch trao đổi và việc mua các thỏi lớn ở Trung Quốc.

Thị trường trong nước

Vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 80,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 78,5 triệu đồng/lượng, ổn định trong 6 phiên liên tiếp.

Với mốc giá trên, vàng miếng của SJC cao hơn giá vàng thế giới là 4,542 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết lần lượt ở mức 77,25 triệu đồng/lượng mua vào và 78,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 100.000 đồng chiều mua và 50.000 đồng chiều bán.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng 50.000 đồng ở cả 2 chiều lên lần lượt 77,35 triệu đồng/lượng mua vào và 78,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ neo ở mức 77,35 triệu đồng/lượng và 78,5 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng ở cả 2 chiều.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mốc 77,33 triệu đồng/lượng mua vào và 78,48 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 50.000 đồng ở cả 2 chiều. Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 77,3 triệu đồng/lượng và bán ra mức 78,5 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng so với rạng sáng qua.

Dự báo

Cả thị trường đang chờ đợi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8 từ Mỹ. Đây là dữ liệu quan trọng mà Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sử dụng để quyết định liệu có cắt giảm lãi suất vào ngày 19/9 hay không.

Quyết định này sẽ tác động mạnh mẽ đến giá vàng, vì lãi suất giảm thường thúc đẩy nhu cầu đầu tư vào vàng như một kênh trú ẩn an toàn.

Dự báo về vàng trong thời gian tới, chiến lược gia hàng hóa Ewa Manthey của ING cho rằng, đợt tăng giá vàng chỉ mới bắt đầu và động thái cắt giảm lãi suất được mong đợi nhất của Mỹ trong nhiều thập kỷ sẽ đẩy giá lên mức cao kỷ lục mới trong tháng này.

ING hiện dự báo giá vàng giao ngay trung bình trong quý IV sẽ là 2.580 USD/ounce, giá trung bình năm 2024 là 2.388 USD/ounce. Bà cho rằng, đà tăng giá của vàng sẽ tiếp tục vào năm tới với giá trung bình trong năm 2025 là 2.700 USD/ounce.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80