Giá vàng hôm nay (13/9): Thiết lập kỷ lục mới, giá cao nhất mọi thời đại

Giá vàng thế giới sáng nay tăng lên 2.558,65 USD/ounce - vượt kỷ lục đã đạt được trước đó. Trong nước, vàng miếng SJC và vàng nhẫn vẫn chưa điều kịp theo đà tăng của giá vàng thế giới.
aa
Giá vàng hôm nay (13/9): Thiết lập kỷ lục mới, giá cao nhất mọi thời đại
Diễn biến giá vàng trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Giá vàng thế giới đạt mức cao nhất mọi thời đại khi hy vọng cắt giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thúc đẩy sức hấp dẫn nhà đầu tư.

Ghi nhận tại thời điểm 05:45:45 13/09/2024), giá vàng thế giới dừng tại mốc 2.559,01 USD, tăng 1,86 % trong 24 giờ qua, tương ứng với tăng 46,73 USD/Ounce.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank vàng thế giới có giá khoảng 75,311,713 VNĐ triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Đến thời điểm hiện tại, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn các thương hiệu trong nước chưa thay đổi so với phiên giao dịch hôm qua. Cụ thể:

Tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý, vàng miếng SJC vẫn bán ra ở mức 80,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 78,5 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC chỉ còn đắt hơn giá vàng thế giới 3,553 triệu đồng/lượng.

Riêng vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết lần lượt ở mức 77,3 triệu đồng/lượng mua vào và 78,6 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 100.000 đồng chiều mua và 50.000 đồng chiều bán.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh giữ nguyên cả giá mua và bán của rạng sáng qua là 77,5 triệu đồng/lượng mua vào và 78,65 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ neo ở mức 77,5 triệu đồng/lượng và 78,65 triệu đồng/lượng.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mốc 77,48 triệu đồng/lượng mua vào và 78,63 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi so với rạng sáng qua. Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 77,45 triệu đồng/lượng và bán ra mức 78,65 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Dù đã đạt mốc cao kỷ lục trong phiên hôm nay, tuy nhiên dự báo về giá vàng trong tương lai, nhiều chuyên gia nhận định giá vàng có thể đạt ngưỡng 2.500 - 2.600 USD/ounce vào cuối năm 2024, với tiềm năng tiếp tục tăng nếu Fed duy trì chính sách nới lỏng tiền tệ.

Thậm chí, có dự báo rằng giá vàng có thể tiến lên 2.700 USD và sau đó chạm mức 3.000 USD/ounce khi các yếu tố kinh tế hỗ trợ vàng tiếp tục tích cực.

Trước mắt, sự biến động của giá vàng vẫn còn phụ thuộc nhiều vào tình hình kinh tế Mỹ và các diễn biến địa chính trị toàn cầu. Nếu các chính sách chi tiêu và kích cầu của Mỹ được thúc đẩy mạnh mẽ, điều này có thể giảm bớt áp lực tăng giá vàng, đặc biệt khi đồng USD có dấu hiệu phục hồi. Ngược lại, nếu lãi suất tiếp tục giảm mạnh, giá vàng sẽ có cơ hội tăng trưởng đột phá trong thời gian tới./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80