Giá vàng hôm nay (14/2): Lên mức cao nhất mọi thời đại

Giá vàng thế giới hôm nay tăng thêm 0,92% so với phiên trước. Trong nước, các doanh nghiệp cũng đồng loạt điều chỉnh tăng, với mức tăng lên tới 1 triệu đồng/lượng. Đợt tăng giá này đang đưa giá vàng cả thế giới và trong nước lên mức cao nhất mọi thời đại.
aa
Giá vàng hôm nay (14/2): Lên mức cao nhất mọi thời đại
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:26:19 sáng 14/02, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.928,48 USD/ounce, tăng 26,60 USD/ounce tương đương với mốc tăng 0,92% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương với mức 89,327 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.606 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 90,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 14/2, giá vàng miếng các thương hiệu đang mua vào 87,7 triệu đồng/lượng và bán ra mức 90,7 triệu đồng/lượng - mốc giá chỉ còn đắt hơn giá vàng thế giới 300 nghìn đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 87,7 triệu đồng/lượng mua vào và 90,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 1 triệu đồng giá mua và 800.000 đồng giá bán.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng 300.000 giá mua và 500.000 đồng giá bán lên lần lượt 89 triệu đồng/lượng và 90,7 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mốc 89 triệu đồng/lượng và 90,65 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng giá mua và 550.000 đồng giá bán.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 89,1 triệu đồng/lượng mua vào và 90,7 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 800.000 đồng chiều mua và 550.000 đồng chiều bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 89 triệu đồng/lượng và bán ra mức 90,2 triệu đồng/lượng, tăng lần lượt 800.000 đồng và 500.000 đồng so với rạng sáng qua.

Dự báo

Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures, cho biết bất chấp kỳ vọng về đợt bán tháo trên thị trường do dữ liệu PPI gần đây, lời khai của Powell và phát biểu của Trump về khả năng hòa bình giữa Nga và Ukraine, thị trường vẫn tích cực do dòng tiền tìm đến nơi an toàn và các nhà giao dịch mua vào khi giá giảm, trái ngược với những tín hiệu giảm giá này.

Vàng thỏi được coi là hàng rào chống lại lạm phát và bất ổn kinh tế, nhưng lãi suất cao làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không sinh lời này.

Chỉ số USD (.DXY) giảm 0,5%, khiến vàng định giá bằng đồng bạc xanh trở nên rẻ hơn đối với người mua nước ngoài.

Haberkorn cho biết giá vàng đang tăng trên tất cả các loại tiền tệ chính và sự sụt giảm nhẹ của đồng đô la hôm nay đang tạo thêm không gian cho sức mạnh của đồng tiền này.

Đợt tăng giá mạnh mẽ đẩy giá vàng toàn cầu lên mức cao nhất mọi thời đại đã làm ảnh hưởng đến hoạt động mua đồ trang sức cho mùa cưới ở Ấn Độ, trong khi các đại lý ở Trung Quốc đưa ra mức giảm giá để thu hút người mua./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80