Giá vàng hôm nay 14/2: Trong nước đắt hơn thế giới gần 19 triệu đồng/lượng

Phiên giao dịch sáng nay, giá vàng thế giới giảm gần 27 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Tuy nhiên, giá vàng trong nước vẫn neo ở mức cao, đưa giá vàng thế giới chênh lệch với giá vàng trong nước lên tới 18,746 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng hôm nay 14/2: Trong nước đắt hơn thế giới gần 19 triệu đồng/lượng
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 09:56 (14/02/2024).

Thị trường thế giới

Sáng nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 1.993,205 USD/ounce, giảm 26,945 USD/ounce so với giá vàng cùng thời điểm ngày hôm qua – đây là mức giá thấp nhất trong ba tháng sau khi chỉ số lạm phát của Hoa Kỳ cao hơn dự kiến ​​rơi vào phe diều hâu về chính sách tiền tệ của Hoa Kỳ, những người muốn thấy Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) trì hoãn việc hạ lãi suất của Mỹ.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 57,954 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng thế giới đang rẻ hơn giá vàng miếng của SJC 18,746 triệu đồng/lượng.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h30, trên các sàn giao dịch, vàng SJC được các doanh nghiệp giữ vững trên mốc 79 triệu đồng/lượng. Đưa chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới lên tới 18,746 triệu đồng/lượng.

Giá cụ thể như sau:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 76,7 - 78,92 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tập đoàn DOJI niêm yết vàng 999,9 ở mốc 76,55 - 78,85 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tại PNJ, vàng SJC niêm yết ở mốc 76,7 - 78,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vietinbank Gold cũng niêm yết vàng SJC tại mốc 76,7 - 78,92 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mốc 76,75 - 78,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC được doanh nghiệp điều chỉnh ở mức 77,30 - 78,30 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra),

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng SJC ở mốc 76,75- 79,70 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Dự báo

Tính tới tối ngày 13/2, chỉ báo từ thị trường theo tín hiệu từ công cụ CME Fedwatch cho thấy, chỉ có 15,5% khả năng Fed hạ lãi suất trong cuộc họp tháng 3, trong khi đó khả năng này trong cuộc họp tháng 5 là 53,8%.

Điều này cũng có nghĩa với việc đồng USD còn treo cao và giá vàng có thể chưa tăng mạnh.

Dù vậy, nhu cầu vàng vật chất vẫn đang mạnh. Theo Hội đồng Vàng thế giới, sức mua vàng của ngân hàng trung ương các nước được dự báo vẫn ở mức cao và góp phần đẩy giá vàng đi lên trong năm 2024.

Một số tổ chức dự báo vàng có thể tiếp tục đạt đỉnh cao lịch sử trong năm 2024. Đại diện TD Securities cho rằng, giá vàng thế giới có thể lên mức 2.200 USD/ounce trong quý II/2024./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80