Giá vàng hôm nay (14/5): Thế giới, vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh

Phiên giao dịch sáng nay, thị trường chứng kiến mức tăng đồng loạt của cả giá vàng thế giới, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn.
aa
Giá vàng hôm nay (14/5): Thế giới, vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:24:28 sáng 14/05, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.250,87 USD/oune, tăng 24,88 USD/oune, tương đương với mức tăng 0,77% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank , vàng thế giới có giá tương đương khoảng 101,042 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.469 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 103,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 14/5, giá vàng miếng 9999 tại SJC và Doji, Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu đồng loạt niêm yết ở mức 118,5-120,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Riêng Tập đoàn PNJ niêm yết vàng miếng SJC ở mức 113 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra và 115,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang đắt hơn giá vàng thế giới khoảng 17 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, thương hiệu DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh niêm yết ở mức 113 triệu đồng/lượng mua vào và 115,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 500.000 đồng cả giá mua và bán.

Giá vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 116 triệu đồng/lượng mua vào và 119 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 1 triệu đồng ở cả 2 chiều.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 114 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 117 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng cả giá mua vào và bán ra so với rạng sáng qua.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 113 triệu đồng/lượng mua vào và 115,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 500.000 đồng ở cả 2 chiều.

Dự báo

Các yếu tố hỗ trợ chính bao gồm môi trường địa chính trị toàn cầu bất ổn kéo dài, đặc biệt là căng thẳng tại Trung Đông, Ukraine và châu Á - Thái Bình Dương. Ngoài ra, xu hướng suy yếu của đồng USD và chính sách tiền tệ nới lỏng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng là những yếu tố nền tảng hỗ trợ giá vàng.

Bên cạnh đó, sức mua vàng từ ngân hàng trung ương các nước - đặc biệt là Trung Quốc, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ - tiếp tục tăng, tạo ra lực cầu vững chắc. Trong khi đó, niềm tin vào các loại tài sản rủi ro như cổ phiếu hay tiền số vẫn dao động mạnh do lo ngại về suy thoái kinh tế toàn cầu, nợ công cao và lạm phát dai dẳng.

Ngân hàng UOB gần đây dự báo rằng, giá vàng có thể lên 3.600 USD/ounce vào quý I/2026 trong bối cảnh đồng USD sẽ tiếp tục suy yếu. Chỉ số DXY sẽ về mức dưới 97 điểm vào quý I năm tới, so với mức 101,4 điểm như hiện tại./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80