Giá vàng hôm nay (1/5): Thế giới tiếp tục giảm, trong nước vẫn neo ở mốc cao

Tiếp nối đà giảm của phiên trước, sáng nay giá vàng thế giới tiếp tục giảm thêm trên 1%. Trong nước, các thương hiệu vẫn neo ở mốc cao, thị trường đang trong giai đoạn nghỉ lễ.
aa
Giá vàng hôm nay (1/5): Thế giới tiếp tục giảm, trong nước vẫn neo ở mốc cao
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 04:55:30 sáng 01/05, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.288,83 USD/oune, giảm 34,8 USD/once, tương đương với mức giảm 1,05% trong 25 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 102,381 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.410 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 105,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Hiện tại, vàng các thương hiệu đang mua vào 119,3 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 121,3 triệu đồng/lượng. Riêng vàng Phú Quý SJC được doanh nghiệp giao dịch ở mức 118,3-121,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), thấp hơn 1 triệu đồng so với các thương hiệu khác ở chiều mua vào.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 16,1 triệu đồng/lượng.

Tương tự, vàng nhẫn các thương hiệu cũng được duy trì mức giá mua và bán của phiên kết thúc chiều 30/4. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 neo ở mức 114 triệu đồng/lượng mua vào và 116,5 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 114 triệu đồng/lượng mua vào và 116,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tròn trơn ở mức 116,9 triệu đồng/lượng mua vào và 119,9 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 114 triệu đồng/lượng mua vào và 117 triệu đồng/lượng bán ra.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 115 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 118 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Dù giá vàng thế giới trong xu hướng giảm, "Vàng vẫn tự tin trong một thị trường tăng giá và dữ liệu hôm nay cho thấy một con đường dễ dàng hơn để Fed bắt đầu cắt giảm lãi suất, điều này sẽ tích cực cho vàng", Tai Wong, một nhà giao dịch kim loại độc lập, cho biết, đồng thời nói thêm rằng vàng có thể giao dịch đi ngang một chút do đợt tăng giá mạnh gần đây lên mức 3.500 USD.

Các nhà giao dịch đặt cược rằng các dấu hiệu rõ ràng hơn vào tháng 6 về một nền kinh tế suy yếu sẽ khiến Fed nối lại việc cắt giảm lãi suất, cuối cùng là giảm tổng cộng một điểm phần trăm vào cuối năm. Kim loại quý không sinh lời, một biện pháp bảo vệ chống lại sự bất ổn chính trị và tài chính, cũng phát triển mạnh trong môi trường lãi suất thấp. Lần gần nhất nó đạt mức cao kỷ lục 3.500,05 USD/ounce là vào ngày 22/4./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80