Giá vàng hôm nay (15/6): Giá vàng miếng, vàng nhẫn tiếp tục tăng

Sáng nay, giá vàng thế giới giao dịch tại mốc 3.452,8 USD/ounce, tiếp tục tăng so với phiên giao dịch sáng hôm qua. Trong nước, vàng miếng SJC, vàng nhẫn cũng đồng loạt được doanh nghiệp điều chỉnh tăng. Dự báo đà tăng của vàng vẫn chưa dừng.
aa
Giá vàng hôm nay (15/6): Giá vàng miếng, vàng nhẫn tiếp tục tăng
Sáng nay, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,5 triệu đồng/lượng. Ảnh minh họa

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:30 sáng 15/6, giá vàng niêm yết quanh ngưỡng 3.430,49 - 3.433,47 USD/ounce, tăng 54 USD trong vòng 24 giờ qua.

Vàng tương lai giao dịch quanh mức 3.452,8 USD/ounce, tăng 1,48% so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, tương đương 109 triệu đồng/lượng (chưa thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.200 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 108,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30, các thương hiệu như SJC, DOJI, PNJ đồng loạt niêm yết tăng 300.000 đồng/lượng. Đà tăng này tuy đã chậm lại so với hôm qua, nhưng vẫn khiến giá vàng cao ngất ngưởng 120,3 triệu đồng/lượng (bán ra).

Trong khi đó, giá vàng miếng của thương hiệu Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý ổn định so với hôm qua, giao dịch ở mức 117 - 120 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, SJC niêm yết vàng nhẫn ở mức 113,7 triệu đồng/lượng mua vào; 116,2 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 200.000 đồng/lượng so với sáng qua.

Giá vàng nhẫn tại DOJI được niêm yết ở mức 115 triệu đồng/lượng mua vào; 117 triệu đồng/lượng bán ra, ổn định so với sáng qua.

Giá vàng nhẫn tại PNJ được niêm yết ở mức 114 triệu đồng/lượng mua vào, tăng 500.000 đồng/lượng; 116,8 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 600.000 đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 116 triệu đồng/lượng mua vào; 119 triệu đồng/lượng bán ra, ổn định so với sáng qua.

Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 114 triệu đồng/lượng mua vào; 117 triệu đồng/lượng bán ra, ổn định so với sáng qua.

Mi Hồng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 114,2 triệu đồng/lượng mua vào; 115,7 triệu đồng/lượng bán ra, ổn định so với sáng qua.

Dự báo

Dự báo về xu hướng giá vàng thế giới, dù thị trường vàng thế giới đang tăng giá lên mức cao chót vót, nhiều chuyên gia nhận định kim loại quý này sẽ tiếp tục giữ vị trí quan trọng trong danh mục đầu tư nên rất khó giảm.

Dự báo của BCA Research về vàng cho thấy một nền tảng vững chắc ở mức giá 3.000 USD/ounce, mặc dù có lo ngại về việc cắt giảm lãi suất có thể thúc đẩy cổ phiếu.

Các nhà đầu tư mua vàng tăng cao. Quỹ đầu tư vàng lớn thế giới SPDR đã thực hiện mua 3,72 tấn vàng trong ngày 12/6, lượng vàng nắm giữ tăng lên 937,91 tấn. Đây là đợt mua đầu tiên trong tuần này sau 2 lần thực hiện bán ra 0,31 và 1,72 tấn./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80