Giá vàng hôm nay (15/7): Vàng miếng SJC đắt hơn thế giới trên 15 triệu đồng/lượng

Sáng nay, giá vàng thế giới quay đầu giảm nhẹ. Trong nước, các thương hiệu vẫn neo ở mốc cao và gần như ổn định so với phiên giao dịch hôm qua. Hiện giá vàng miếng SJC đang đắt hơn giá vàng thế giới khoảng 15,3 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (15/7): Vàng miếng SJC đắt hơn thế giới trên 15 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:24:27 sáng 15/07, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.342,95 USD/oune, giảm 14 USD/oune, tương đương với mức giảm 0,42% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 104,509 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.357 VND/USD), vàng thế giới có giá 106,18 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sang nay, giá vàng miếng tại các thương hiệu như DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu đang mua vào 119,5 triệu đồng/lượng và bán ra mức 121,5 triệu đồng/lượng, không đổi so với hôm qua.

Riêng vàng thương hiệu Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 700.000 đồng so với các thương hiệu khác, niêm yết ở mức 118,8 triệu đồng/lượng mua vào và 121,5 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi so với hôm qua.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 15,3 triệu đồng/lượng.

Tương tự, vàng nhẫn các thương hiệu cơ bản giữ nguyên mức giá như hôm qua.

Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 115 triệu đồng/lượng mua vào và 117,5 triệu đồng/lượng bán ra, ổn định so với hôm qua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đi ngang so với hôm qua, giao dịch ở mức 116 - 119 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu mua vào 116,2 triệu đồng/lượng, bán ra 119,2 triệu đồng/lượng, đi ngang so với hôm qua.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 115,3 triệu đồng/lượng và bán ra 118,3 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ mua vào ở mức 115,2 triệu đồng/lượng và bán ra 118,2 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều.

Dự báo

Theo các nhà phân tích kim loại quý tại Heraeus, mặc dù giá vàng gần đây có dấu hiệu chững lại, nhưng đồng USD suy yếu có thể đủ để thúc đẩy đà tăng giá tiếp theo, trong khi bạc đang được hưởng lợi từ nhu cầu bán dẫn phá kỷ lục và bạch kim chứng kiến sản lượng trang sức tăng vọt.

Trong bản cập nhật mới nhất về kim loại quý, các nhà phân tích tại Heraeus viết rằng, những dự báo yếu hơn gần đây về đồng USD có thể giúp khởi động lại đợt tăng giá vàng. “Trên toàn cầu, các nhà phân tích đã giảm đáng kể dự báo về đồng USD vào cuối năm 2025. Dự báo đồng thuận cho quý IV năm 2025 đã giảm từ 107,25 vào giữa tháng 1-2025 xuống còn 96,8 vào thứ Sáu tuần trước, so với mức hiện tại của Chỉ số DXY là 97,80. Dự báo trung bình cho thấy, đồng USD sẽ giảm 1% vào cuối năm và giảm thêm 4% vào năm 2026”, các nhà phân tích nêu rõ./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80