Giá vàng hôm nay (1/6): Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

Cùng chiều với diễn biến trên thị trường vàng thế giới, giá vàng miếng trong nước đã giảm trong tuần qua, hiện đang giao dịch ở mức 118,2 triệu đồng/lượng bán ra.
aa
Giá vàng hôm nay (1/6): Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm
Giá vàng kết thúc tuần giảm. Ảnh tư liệu

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 4h30 ngày 1/6/2025, giá vàng được một số doanh nghiệp niêm yết cụ thể như sau:

Giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn DOJI và PNJ cùng niêm yết ở mức 115,7-118,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mức giá giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 115-118,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giá vàng giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua và giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán so với hôm qua.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 115,7-117,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào - bán ra. So với hôm qua, giá vàng giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h30 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 3,291.99 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 0,08% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.286 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 104,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 14 triệu đồng/lượng.

Các chuyên gia dự đoán rằng giá vàng sẽ không có phản ứng mạnh mẽ nếu dữ liệu chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) không có gì bất ngờ. Dù vậy, tâm lý lo lắng trên thị trường hiện tại cho thấy sự biến động có thể tiếp tục diễn ra trong thời gian tới.

Vàng, vốn là một tài sản không sinh lãi, thường có xu hướng hoạt động tốt trong môi trường lãi suất thấp. Dù giá vàng đang điều chỉnh, bối cảnh kinh tế, chính trị toàn cầu vẫn là yếu tố quan trọng giữ vững vị thế của kim loại quý này trong mắt nhà đầu tư.

Dự báo

Ryan Oldham, nhà quản lý tại FSAGX, cho rằng xét đến mức tăng trưởng gần đây của vàng, các nhà đầu tư nên cẩn trọng trong ngắn hạn.

Theo ông, nhà đầu tư nên thận trọng với mức giá hiện tại, vì vàng có thể đang cao hơn một chút so với các yếu tố cơ bản do lãi suất thực thúc đẩy. Hai yếu tố chính hiện nay là lạm phát và lãi suất thực, có khả năng định hướng lại đồng USD.

Nguồn cung tiền tăng và các vấn đề về thâm hụt tài chính là động lực dài hạn của vàng. Nhưng điều quan trọng cần nhớ là vàng có thể là một tài sản biến động, thường xuyên trải qua các đợt điều chỉnh từ 10% đến 15% hoặc hơn.

Marc Chandler, giám đốc điều hành tại Bannockburn Global Forex, cho biết giá vàng giao dịch trong phạm vi 3.204,7-3.365,95 USD/ounce. Trong tháng 5, giá vàng tăng giảm liên tục theo tuần. Sau khi vượt mức kháng cự, giá vàng có thể quay trở lại xu hướng tăng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80