Giá vàng hôm nay (16/4): Giá vàng thế giới và trong nước lại đỉnh chồng đỉnh

Giá vàng thế giới sáng nay tiếp tục tăng thêm 0,64% trong 24 giờ qua. Trong nước, các thương hiệu cũng đồng loạt tăng theo, hiện giá vàng miếng, vàng nhẫn đang tiến tới mốc 110 triệu đồng/lượng - đỉnh chồng đỉnh.
aa
Giá vàng hôm nay (16/4): Giá vàng thế giới và trong nước lại đỉnh chồng đỉnh
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:09:54 sáng 16/04, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.229,94 USD/oune, tăng 20,58 USD/ounce, tương đương với mức tăng 0,64% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 99,886 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.063 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 101,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 16/4, giá vàng các thương hiệu đang mua vào 105,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 108 triệu đồng/lượng. Riêng vàng Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 700.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 6,8 triệu đồng/lượng.

Tương tự, giá vàng nhẫn các thương hiệu cũng được điều chỉnh tăng mạnh. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 tăng 1 triệu đồng cả mua và bán lên lần lượt 103 triệu đồng/lượng và 106 triệu đồng/lượng.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng giá vàng nhẫn thêm 1,2 triệu đồng chiều mua và 1,5 triệu đồng chiều bán lên 103,2 triệu đồng/lượng và 106,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 102,8 triệu đồng/lượng mua vào và 106 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 800.000 đồng giá mua và 900.000 đồng giá bán.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tròn trơn ở mức 104,1 triệu đồng/lượng mua vào và 107 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 1,5 triệu đồng chiều mua và 800.000 đồng chiều bán so với rạng sáng qua.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 103,4 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 106,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng ở cả 2 chiều.

Dự báo

Theo giới phân tích, với những diễn biến căng thẳng địa chính trị cùng các chính sách khó nắm bắt từ phía Mỹ, vàng vẫn được xem là kênh trú ẩn an toàn trong thời gian dài hạn.

Mike McGlone, chiến lược gia hàng hóa tại Bloomberg Intelligence, cho rằng việc vàng vượt 3.200 USD chỉ mới là khởi đầu của một chu kỳ tăng giá mới. Ông đánh giá Mỹ đang bắt đầu bước vào giai đoạn suy giảm dài hạn và điều đó làm thay đổi hướng đi của dòng tiền toàn cầu.

McGlone phân tích, giá vàng đang xây dựng nền tảng vững quanh vùng 3.000 USD và sẽ tiến tới 4.000 USD, chỉ là vấn đề thời gian. Đối với ông, những biến động trong ngắn hạn là cơ hội cho giới đầu cơ, nhưng xu hướng chính đã rõ ràng.

McGlone cũng cho rằng đà tăng của giá vàng phản ánh sự rút vốn khỏi các tài sản đầu cơ và dòng tiền đổ về nơi trú ẩn. Vàng hiện đang được định giá cao nhất từ trước đến nay so với trái phiếu dài hạn của Mỹ, điều này bắt nguồn từ tình trạng nợ công leo thang và áp lực lạm phát do chính sách thuế./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80