Giá vàng hôm nay (18/6): Đến lượt vàng nhẫn giảm mạnh chiều mua vào

Sáng nay, giá vàng thế giới tiếp tục xu hướng giảm. Trong nước, giá vàng miếng SJC không thay đổi, riêng giá vàng nhẫn giảm mạnh giá mua vào.
aa
Giá vàng hôm nay (18/6): Đến lượt vàng nhẫn giảm mạnh chiều mua vào
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:36:13 sáng 18/06, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.391,69 USD/oune, giảm 5,96 USD/oune, tương đương với mức giảm 0,18% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank vàng thế giới tương đương với mức 105,857 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.286 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 107,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 17/6, giá vàng miếng các thương hiệu SJC, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết tại mức 117,6 triệu đồng/lượng mua vào và 119,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, không đổi so với phiên giao dịch sáng hôm qua.

Vàng Phú Quý SJC mua vào thấp hơn 600.000 đồng/lượng so với các thương hiệu vàng khác, niêm yết ở mức 117 triệu đồng/lượng mua vào và 119,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 12 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, giá vàng nhẫn giảm mạnh, mức giảm cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng ở một số thương hiệu.

Cụ thể, SJC niêm yết vàng nhẫn ở mức 113,7 triệu đồng/lượng mua vào – 116,2 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều).

Giá vàng nhẫn tại DOJI được niêm yết ở mức 115 triệu đồng/lượng mua vào – 117 triệu đồng/lượng bán ra (ổn định ở cả hai chiều).

Giá vàng nhẫn tại PNJ được niêm yết ở mức 114 triệu đồng/lượng mua vào (giảm 1 triệu đồng/lượng) – 116,8 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 200.000 đồng/lượng).

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 115 triệu đồng/lượng mua vào – 118 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều).

Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 114 triệu đồng/lượng mua vào – 117 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều).

Dự báo

Khảo sát thường niên mới nhất của Hội đồng Vàng thế giới (WGC), không chỉ dự kiến tiếp tục gom vàng trong 12 tháng tới, các ngân hàng trung ương trên toàn cầu còn đang thể hiện mức độ quan tâm tới kim loại quý này cao nhất trong vòng một thập kỷ qua.

Theo đó, 95% người tham gia khảo sát tin rằng dự trữ vàng toàn cầu sẽ tăng trong vòng 12 tháng tới. Đáng chú ý, 43% các nhà quản lý dự trữ ngoại hối tại các ngân hàng trung ương cho biết, họ dự định tăng lượng vàng nắm giữ trong năm nay - đây là mức tăng đáng kể so với tỷ lệ 29% của năm ngoái.

Tâm lý tích cực này diễn ra trong bối cảnh các ngân hàng trung ương đã mua hơn 3.000 tấn vàng trong vòng ba năm qua. Giới phân tích dự báo, riêng trong năm nay, con số này có thể lên tới 1.000 tấn; nhu cầu chủ yếu đến từ các ngân hàng trung ương tại các thị trường mới nổi./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80