Giá vàng hôm nay (18/7): Thế giới quay đầu giảm, giá vàng nhẫn tăng giảm trái chiều

Giá vàng thế giới sau phiên bật tăng đã quay đầu giảm sau khi Mỹ công bố dữ liệu mới khiến đồng USD và lợi suất trái phiếu đồng loạt tăng. Trong nước, vàng miếng SJC tiếp tục neo ở mức cao, riêng vàng nhẫn tăng giảm trái chiều.
aa
Giá vàng hôm nay (18/7): Thế giới quay đầu giảm, giá vàng nhẫn tăng giảm trái chiều
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:29:58 sáng 18/07/2025, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 3.339,23 USD/oune, tăng 14,5 USD/oune, tương đương với mức tăng 0,43% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 104,554 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.377 VND/USD), vàng thế giới có giá 106 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Các thương hiệu DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu hôm nay đồng loạt bình ổn giá vàng miếng ở mức 118,6 – 120,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Phú Quý SJC mua vào thấp hơn 700.000 đồng/lượng so với các thương hiệu vàng khác, song vẫn giao dịch bình ổn ở mức 117,9 triệu đồng/lượng mua vào và 120,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 14,6 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, các doanh nghiệp niêm yết tăng – giảm tùy thương hiệu, trong đó mức cao nhất là 119 triệu đồng/lượng bán ra.

Cụ thể, SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 114,2 – 116,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), ổn định ở cả hai chiều.

PNJ giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 114,7 – 117,6 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều.

Trong khi đó, DOJI giao dịch vàng nhẫn ở mức 115,9 – 118,4 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu cũng tăng giá mỗi chiều 700.000 đồng/lượng, niêm yết ở mức 116 – 119 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Riêng Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 114,5 – 117,5 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều

Dự báo

Theo Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures, sau khi công bố dữ liệu mới, đồng USD tăng 0,3% và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ cũng tăng, khiến sức hấp dẫn của vàng suy giảm do kim loại quý này không sinh lãi. Tuy nhiên, ông cho rằng nhu cầu mua vào từ ngân hàng trung ương, căng thẳng địa chính trị dai dẳng và rủi ro về thuế quan vẫn có thể giữ giá vàng ở mức cao trong thời gian tới.

Theo khảo sát, người mua vàng tiếp tục hưởng lợi vì biến động thương mại toàn cầu. Hiện người mua vàng và nắm giữ vàng trong vòng 6 tháng qua đang lãi đến 622 USD/ounce, tương đương 21 triệu đồng/lượng. Người mua vàng và nắm giữ trong vòng một năm qua đang lãi đến 888 USD/ounce, tương đương 29 triệu đồng/lượng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80