Giá vàng hôm nay (19/4): Thế giới bật tăng trước tình hình chính trị căng thẳng

Sau phiên giảm sâu, sáng nay, giá vàng thế giới tăng tới 18,55 USD/ounce trước tình hình căng thẳng ở Trung Đông. Trong nước, tại thời điểm hiện tại, giá vàng miếng SJC vẫn được các doanh nghiệp neo quanh mốc 84 triệu đồng/lượng, đắt hơn thế giới 10,355 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (19/4): Thế giới bật tăng trước tình hình chính trị căng thẳng
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:25 (19/04/2024).

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 5h00 (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.379,15 USD/ounce, tăng 18,55 USD/ounce so với hôm qua.

Với mức giá này, đã chạm mức cao nhất mọi thời đại là 2.431,29 USD vào thứ Sáu tuần trước. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ tăng 0,4% ở mức 2.398 USD

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 71,745 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Tại các thị trường kim loại khác, bạc giao ngay tăng 0,3% lên 28,3 USD/ounce, bạch kim tăng 0,7% lên 944,25 USD và palladium tăng 0,1% lên 1.027,34 USD.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h30, vàng SJC trên các sàn giao dịch của một số công ty được niêm yết vững vàng quanh mốc 84 triệu đồng/lượng. Với mức giá này, hiện giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 10,355 triệu đồng/lượng.

Chênh lệch giữa giá mua và bán vẫn được doanh nghiệp giữ ở mốc 2 triệu đồng/lượng.

Giá cụ thể như sau.

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 82,1 - 84,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tập đoàn DOJI, vàng 999,9 được doanh nghiệp niêm yết ở mốc 82 - 84 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vàng SJC tại PNJ niêm yết tại mốc 82,1 - 84,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vietinbank Gold niêm yết vàng SJC tại mốc 82,1 - 84,12 triệu đồng/lượng.

Riêng tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng SJC ở mốc 82,1 - 83,95 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Công ty Vàng bạc Đá quý Mi Hồng niêm yết vàng JSC ở mốc 82,3 - 83,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng JSC tại mốc 82,1 - 84,15 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra),

Dự báo

“Khi có căng thẳng địa chính trị, phản ứng tự nhiên là các nhà đầu tư chạy trốn sang vàng, điều này đang xảy ra. Nếu xung đột tiếp tục leo thang, giá có thể tăng lên mức 2.500 – 2.600 USD/ounce và nếu có lệnh ngừng bắn, giá có thể giảm xuống mức 2.500 – 2.600 USD. 2.200 USD,” Everett Millman, nhà phân tích thị trường trưởng của Gainesville Coins, cho biết.

Ông nói thêm: “Việc mua hàng của ngân hàng trung ương cũng đang đặt mức sàn dưới giá”.

Nhà phân tích Xiao Fu của Bank of China International (BOCI) cho biết, với kỳ vọng cắt giảm lãi suất từ ​​FED đang giảm xuống và hoạt động chốt lời tự nhiên xảy ra khi giá tăng nhanh, có thể sẽ có một số áp lực lên vàng, nhưng khó có khả năng giảm mạnh./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80