Giá vàng hôm nay (23/3): Vàng miếng, vàng nhẫn tiếp tục giảm

Phiên giao dịch sáng nay, dù giá vàng thế giới không biến động nhưng giá vàng trong nước tiếp tục giảm thêm từ 300 – 400 nghìn đồng/lượng. Theo giới phân tích, cả giá vàng trong nước lẫn thế giới đều đang giảm do áp lực chốt lời mạnh mẽ từ nhà đầu tư.
aa
Giá vàng hôm nay (23/3): Vàng miếng, vàng nhẫn tiếp tục giảm
Sáng nay giá vàng trong nước tiếp tục giảm thêm từ 300 – 400 nghìn đồng/lượng. Ảnh minh họa

Thị trường thế giới

Giá vàng hiện tại đang giữ nguyên tại mốc 3.022,96 USD/ounce, không đổi so với phiên trước đó.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, tương đương với mức giá khoảng 92,574 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá trên thị trường tự do (25.802 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 94 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 5:30 sáng 23/3, giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 94,4-97,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn – SJC niêm yết ở ngưỡng 94,4-97,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Hiện tại, giá vàng miếng tại SJC, Doji tăng 100 nghìn đồng/lượng so với tuần trước.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 94,8-97,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra, giảm 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua - giảm 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với hôm qua. Giá vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu tăng 300 nghìn đồng/lượng so với tuần trước.

Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 94,6-97,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giá vàng giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 95,6-98,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Tính chung cả tuần, giá vàng nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tăng 1,7 triệu đồng/lượng so với tuần trước

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 96,1-98,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán. Giá vàng nhẫn trơn BTMC tăng 1,1 triệu đồng/lượng so với tuần trước.

Dự báo

Trong một cuộc phỏng vấn với Kitco News, Rob Haworth, chiến lược gia cấp cao tại U.S. Bank Wealth Management, chia sẻ rằng để giá vàng tiếp tục tăng cao, thị trường cần phải đối mặt với nhiều bất ổn hơn nữa. Nếu không, giá vàng có thể sẽ khó duy trì được mức cao như hiện tại.

Haworth cho biết, với mức giá 3.000 USD/ounce, thị trường vàng đã phản ánh khá nhiều rủi ro tiêu cực về nền kinh tế toàn cầu và đồng USD. Ông dự đoán rằng, dù sự bất ổn kinh tế vẫn sẽ ở mức cao trong thời gian tới, nhưng đến một lúc nào đó, mọi thứ sẽ dần ổn định trở lại. Các thị trường sẽ tự điều chỉnh, và sự cân bằng trong thương mại toàn cầu sẽ được thiết lập lại./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80