Giá vàng hôm nay (23/5): Giá vàng thế giới, vàng miếng SJC quay đầu giảm

Sáng nay, giá vàng thế giới giảm nhẹ. Trong nước, vàng miếng SJC cũng đồng loạt giảm theo, tuy nhiên, so với giá vàng thế giới, vàng miếng SJC vẫn đang đắt hơn khoảng 16,3 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (23/5): Giá vàng thế giới, vàng miếng SJC quay đầu giảm
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:13:16 sáng 23/05, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 3.296,83 USD/oune, giảm 17.53 USD/oune, tương đương với mức giảm 0,53% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới đang ở mức khoảng 102,511 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.286 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 104,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 05h30 sáng 23/5/2025, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội đồng loạt niêm yết niêm yết ở mức 118,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 120,5 triệu đồng/lượng (bán ra).

Tại Công ty Bảo Tín Minh Châu, niêm yết giá vàng SJC ở mức 120,8 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng tại Phú Quý lần lượt đạt 117,8 triệu đồng/lượng và 120,8 triệu đồng/lượng.

Riêng tại PNJ lại niêm yết vàng miếng SJC tại mức 113 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và đạt 115,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang đắt hơn giá vàng thế giới khoảng 16,3 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 113 - 115,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở ngưỡng 2,5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 115 - 118 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở ngưỡng 3 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Theo Reuters, giá vàng thế giới giảm sau khi đồng USD bật tăng và nhà đầu tư tranh thủ chốt lời sau đợt tăng giá lên mức cao nhất trong hai tuần vào đầu phiên.

Chỉ số USD (.DXY) tăng 0,3%, khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua bằng các đồng tiền khác. “Chúng ta đang chứng kiến áp lực chốt lời từ đợt tăng giá gần đây, cùng với việc chỉ số USD mạnh lên – cả hai đều là yếu tố tiêu cực đối với vàng”, chuyên gia phân tích cao cấp Jim Wycoff tại Kitco Metals nhận định.

Tuy nhiên, ông cho rằng “bóng ma của một thị trường trái phiếu toàn cầu đầy bất ổn sẽ tiếp tục là yếu tố hỗ trợ cơ bản cho giá vàng, giúp hạn chế đà giảm sâu”.

Trong ngắn hạn, giá vàng vẫn được hỗ trợ bởi bất ổn địa chính trị và lo ngại suy thoái kinh tế. Tuy nhiên, nếu các nỗ lực hòa bình thành công và dòng tiền quay lại các kênh đầu tư mạo hiểm, giá vàng có thể chịu áp lực giảm rõ rệt.

Dù vậy, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung vẫn là yếu tố bất định có thể giữ cho giá vàng không giảm quá sâu. Nhiều dự báo cho rằng giá vàng sẽ dao động trong khoảng 3.200 - 3.300 USD/ounce trong vài tuần tới./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80