Giá vàng hôm nay (23/7): Vàng nhẫn tiếp tục tăng thêm 1 triệu đồng/lượng

Sáng nay, cả giá vàng thế giới và trong nước tiếp tục tăng mạnh. Trong đó, giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ tiếp tục tăng thêm 1 triệu đồng/lượng so với phiên giao dịch sáng qua và đà tăng dự báo vẫn không dừng.
aa
Giá vàng hôm nay (23/7): Vàng nhẫn tiếp tục tăng thêm 1 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:50:31 sáng 23/07/2025), giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.428,84 USD/oune, tăng 36,6 USD/oune, tương đương với mức tăng 1,08% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương với mức 107,318 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.390 VND/USD), vàng thế giới có giá 109 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 23/7, các thương hiệu vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh.

Cụ thể, đối với vàng miếng thương hiệu DOJI, SJC, PNJ được mua vào ở mức 120 triệu đồng/lượng, không đổi so với sáng qua, nhưng bán ra cao hơn 500.000 đồng/lượng, ở mức 122 triệu đồng/lượng.

Vàng miếng thương hiệu Bảo Tín Minh Châu giữ nguyên giá mua vào – bán ra so với hôm qua, niêm yết ở mức 120 – 121,5 triệu đồng/lượng.

Vàng miếng thương hiệu Phú Quý SJC đang được mua vào 119,5 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng; bán ra ở mức 122 triệu đồng/lượng, tăng 800.000 đồng/lượng so với sáng qua.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13 triệu đồng/lượng.

Giá cũng được các doanh nghiệp điều chỉnh tăng mạnh đối với vàng nhẫn.

Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 115 triệu đồng/lượng mua vào và 117,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang được mua vào ở mức 116,6 đồng/lượng; bán ra ở mức 119,1 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 115,7 triệu đồng/lượng và bán ra 118,7 triệu đồng/lượng, tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ mua vào ở mức 116 triệu đồng/lượng, tăng 900.000 đồng/lượng; bán ra 119 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng so với sáng qua.

Riêng vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu đang được giao dịch ở mức 116,3 -119,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giá không đổi ở cả hai chiều so với sáng qua.

Dự báo

Giá vàng tiếp tục trở nên hấp dẫn do lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ giảm xuống mức thấp nhất trong gần hai tuần.

Ngoài ra, “Sự không chắc chắn trong các thỏa thuận thương mại đang thúc đẩy nhu cầu tìm nơi trú ẩn an toàn” - Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích cấp cao tại Kitco Metals, cho biết.

Thị trường hiện đang định vị trước cuộc họp chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới. Dù Fed được kỳ vọng sẽ giữ nguyên lãi suất trong lần họp này, nhưng giới đầu tư vẫn đặt cược vào khả năng cắt giảm lãi suất trong tháng 10. Vàng thường được coi là tài sản bảo toàn giá trị trong thời kỳ bất ổn và càng được ưa chuộng khi lãi suất thấp./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80