Giá vàng hôm nay (24/5): Tiếp đà giảm sốc, chênh lệch trong nước và thế giới nới rộng

Sáng nay, giá vàng trên thị trường thế giới tiếp tục giảm – đây là phiên giảm thứ ba liên tiếp của mặt hàng này. Trong nước, vàng JSC cũng được các doanh nghiệp điều chỉnh giảm về dưới mốc 90 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên so với giá vàng thế giới, vẫn đắt hơn 18 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (24/5): Tiếp đà giảm sốc, chênh lệch trong nước và thế giới nới rộng
Biểu đồ biến động giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 5h00 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2.320 USD/ounce, giảm 50 USD/ounce so với đầu giờ sáng qua. Vàng tương lai giao dịch lần cuối ở mức 2.332 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 71,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Các kim loại quý khác cũng giảm vào phiên giao dịch hôm nay. Giá bạch kim tương lai giảm 0,% xuống 1.041,20 USD/ounce, trong khi giá bạc tương lai giảm 2,5% xuống 30,727 USD/ounce.

Thị trường trong nước

Cùng đà giảm với giá vàng thế giới, trong nước, tại thời điểm 6h, trên các sàn giao dịch của một số công ty, giá vàng cũng được điều chỉnh giảm mạnh. Cụ thể:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 87,8 - 89,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 900.000 đồng/lượng (bán ra) so với đầu giờ sáng qua.

Tương tự, vàng 999,9 của Tập đoàn DOJI cũng niêm yết ở mốc 87,8 - 89,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 900.000 đồng/lượng (bán ra) so với đầu giờ sáng qua.

Vàng SJC của PNJ tại Hà Nội có giá niêm yết tại mốc 87,7 - 89,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 800 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Vietinbank Gold cũng giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,080 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Hiện doanh nghiệp niêm yết vàng SJC tại mốc 87,8 - 89,82 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng SJC ở mốc 87,85 - 89,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán.

Với mức giá hiện tại, giá vàng miếng của SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 18 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay (24/5): Tiếp đà giảm sốc, chênh lệch trong nước và thế giới nới rộng
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:45 (24/05/2024).

Dự báo

Chiến lược gia hàng hóa Daniel Ghali của TD Securities cho rằng, mặc dù sự phục hồi của đồng USD và triển vọng lãi suất suy yếu đã kích họat một đợt bán tháo trên thị trường vàng, nhưng sự điều chỉnh sẽ tương đối nông.

Theo ông, vàng đang điều chỉnh theo quan điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất cao trong thời gian dài hơn, trong khi tại cuộc họp lần này, Fed đã nhắc đến khả năng tăng lãi suất nếu lạm phát “dai dẳng”.

Dự báo về xu hướng giá vàng, theo các chuyên gia kinh tế trên thế giới, mặc dù giảm nhưng vàng vẫn được hỗ trợ khá mạnh ở ngưỡng 2.400 USD/ounce. Mặt hàng kim loại quý vẫn được mua vào mạnh mẽ mỗi đợt điều chỉnh giảm nhanh./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80