Giá vàng hôm nay (26/7): Tiếp tục giảm mạnh cả thế giới và trong nước

Tiếp theo đà giảm của phiên trước, sáng nay giá vàng thế giới tiếp tục giảm thêm gần 1%. Trong nước, giá vàng miếng SJC vẫn neo ở mức cao và đang đắt hơn giá vàng thế giới khoảng 16 triệu đồng/lượng. Riêng vàng nhẫn giảm tại một số thương hiệu.
aa
Giá vàng hôm nay (26/7): Tiếp tục giảm mạnh cả thế giới và trong nước
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:25:40 sáng 26/07/2025, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 3.336,67 USD/oune, giảm 32,38 USD/oune, tương đương với mức giảm 0,96% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank giá vàng thế giới tương đương khoảng 104,433 triệu đồng/lượng.

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.371 VND/USD), vàng thế giới có giá 105,7 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 26/7, các thương hiệu DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu đồng loạt bình ổn giá vàng miếng ở mức 119,7 – 121,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Phú Quý SJC mua vào thấp hơn 500.000 đồng/lượng so với các thương hiệu vàng khác, giao dịch ở mức 119,2 triệu đồng/lượng mua vào - 121,7 triệu đồng/lượng bán ra.

Tuy giá vàng hôm nay đi ngang so với hôm qua nhưng chỉ tính trong 3 ngày qua, giá vàng miếng SJC đã giảm tổng cộng 1 triệu đồng/lượng; biên độ giá mua – bán vàng miếng SJC được giữ ở mức 2 triệu đồng/lượng.

So với thế giới, giá vàng miếng SJC hiện đang cao hơn khoảng 16 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, các doanh nghiệp niêm yết mức cao nhất là 119,7 triệu đồng/lượng bán ra.

Cụ thể, SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 115 – 117 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Phú Quý giảm giá vàng nhẫn 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 115,5 – 118,5 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, PNJ giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 116 – 119 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều.

DOJI giao dịch vàng nhẫn ở mức 116,7 – 119,7 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều.

Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu cũng ổn định ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 116,7 - 119,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Dự báo

Trong báo cáo giữa năm 2025 của Hội đồng Vàng thế giới (WGC) tiếp tục đánh giá, vàng có thể tăng nhẹ 0-5% trong nửa cuối năm; hoặc nếu kinh tế yếu đi, có thể bật mạnh thêm 10-15% so vùng hiện tại (khoảng 3.300-3.500 USD/ounce).

Một số chuyên gia dự báo, giá vàng có thể đạt 3.675-3.700 USD/ounce vào cuối 2025, thậm chí tiệm cận mức 4.000 USD/ounce vào giữa năm 2026 nếu lãi suất do FED điều hành giảm nhanh và lạm phát kéo dài.

Vàng thường có xu hướng tăng giá trong bối cảnh bất ổn kinh tế và khi môi trường lãi suất thấp./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80