Giá vàng hôm nay (27/4): Vàng SJC bất ngờ tăng vọt

Sáng nay, giá vàng thế giới tiếp tục tăng nhẹ. Trong nước, vàng SJC tại Hà Nội được doanh nghiệp điều chỉnh lên mốc 85,2 triệu đồng/lượng, đắt hơn giá vàng thế giới 12,532 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (27/4):  Thế giới tăng nhẹ, trong nước vượt đỉnh
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:27 (27/04/2024).

Thị trường thế giới

Ghi nhận thời điểm 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.337,91 USD/ounce, đắt hơn 6,31 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 70,468 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Giá vàng tiếp tục tăng trong phiên giao dịch châu Á hôm nay do các dấu hiệu cho thấy nền kinh tế Mỹ đang hạ nhiệt đã thúc đẩy một số nhu cầu đối với kim loại màu vàng, mặc dù mức tăng bị hạn chế do dự đoán có thêm tín hiệu cắt giảm lãi suất từ ​​dữ liệu lạm phát quan trọng.

Các kim loại quý khác tăng giá vào hôm nay nhưng cũng đang chịu mức giảm mạnh trong tuần. Hợp đồng tương lai bạch kim tăng 0,6% lên 931,25 USD/ounce, trong khi hợp đồng tương lai bạc tăng 0,9% lên 27,60 USD/ounce.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h30, trên các sàn giao dịch của một số doanh nghiệp, giá vàng SJC được neo ở mốc cao kỷ lục, với vàng SJC tại Hà Nội tại mức 85,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra, đắt hơn giá vàng thế giới 12,532 triệu đồng/lượng.

Chênh lệch giữa giá mua và bán 2 triệu đồng/lượng.

Cụ thể:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 85 - 85,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

82,5 - 84,5

Tập đoàn DOJI, tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Hiện vàng 999,9 được doanh nghiệp niêm yết ở mốc 82,6 - 84,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vàng SJC tại PNJ niêm yết tại mốc 83 - 85,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vietinbank Gold niêm yết vàng SJC tại mốc 83 - 85,22 triệu đồng/lượng.

Tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng SJC ở mốc 83,25 - 85,15 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Công ty Vàng bạc Đá quý Mi Hồng vàng JSC ở mốc 83,3 – 84,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng JSC tại mốc 83,25 – 85,35 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Với mốc giá hiện tại, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng thế giới là 12,532 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Nhà giao dịch kim loại độc lập Tai Wong tại New York dự báo, vàng sẽ củng cố trong phạm vi 2.300 - 2.400 USD/ounce trong ngắn hạn.

Các nhà phân tích lưu ý, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đang phải đối mặt với một môi trường đầy thách thức khi lạm phát vẫn còn “dai dẳng” và hoạt động kinh tế bắt đầu suy yếu. Dữ liệu lạm phát được công bố 1 ngày sau dữ liệu GDP quý đầu tiên. Theo đó, trong 1 năm nay, nền kinh tế Mỹ chứng kiến tốc độ tăng trưởng chậm nhất trong gần 2 năm. Một số nhà phân tích cho rằng, khi đối mặt với môi trường lạm phát đình trệ, Ngân hàng Trung ương Mỹ có thể sẽ bỏ qua tình trạng lạm phát gia tăng và tập trung hỗ trợ nền kinh tế, đây sẽ là môi trường tích cực cho vàng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80