Giá vàng hôm nay (28/5): Giá vàng thế giới, vàng miếng, vàng nhẫn tiếp tục giảm

Sáng nay, giá vàng thế giới tiếp tục giảm thêm hơn 1%. Trong nước, vàng miếng SJC, vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm theo đà giảm của giá vàng thế giới.
aa
Giá vàng hôm nay (28/5): Giá vàng thế giới, vàng miếng, vàng nhẫn tiếp tục giảm
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:26:31 sáng 28/05, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.304,6 USD/oune, giảm 36,4 USD/oune, tương đương với mức giảm 1,09% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá tương đương khoảng 102,553 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.262 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 104,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 28/5, giá vàng trong nước vẫn niêm yết tại mốc giá của phiên kết thúc 27/5. Cụ thể, vàng thương hiệu DOJI và PNJ đang mua vào 115,8 triệu đồng/lượng và bán ra mức 118,3 triệu đồng/lượng. SJC và Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng miếng thấp hơn 300.000 đồng ở cả chiều mua và bán so với DOJI và PNJ. Trong khi đó, vàng Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 500.000 đồng nhưng bán ra mức tương tự như vàng thương hiệu DOJI và PNJ.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,6 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, hiện các thương hiệu cũng điều chỉnh giảm mạnh. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 giảm 2,5 triệu đồng chiều mua và 500.000 đồng chiều bán xuống lần lượt 111 triệu đồng/lượng mua vào và 114 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 111,3 triệu đồng/lượng mua vào và 114 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 700.000 đồng chiều mua và 500.000 đồng chiều bán.

Giá vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 113,5 triệu đồng/lượng mua vào và 116,5 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,2 triệu đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 111,5 triệu đồng/lượng và bán ra 114,5 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng ở cả 2 chiều.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 111,3 triệu đồng/lượng mua vào và 114,4 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 700.000 đồng chiều mua và 600.000 đồng chiều bán.

Dự báo

Trưởng bộ phận chiến lược hàng hóa Bart Melek của TD Securities nói rằng, giá vàng có nhiều biến động khi liên tục có những thay đổi về mặt thuế quan.

Dù vàng đang chịu áp lực, nhưng giới chuyên gia vẫn cho rằng, đà tăng của kim loại quý này vẫn chưa hết. “Quan điểm tăng giá dài hạn của chúng tôi về vàng vẫn không thay đổi. Ngay khi thị trường tin rằng Fed sẽ cắt giảm (lãi suất), vàng sẽ bắt đầu hoạt động tốt”, Melek nói thêm.

Hiện tại, thị trường đang chờ đợi biên bản cuộc họp chính sách mới nhất của Fed, cùng các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ như dữ liệu GDP quý đầu tiên, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hằng tuần và chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân cốt lõi để biết thêm về đường hướng chính sách tương lai của Ngân hàng Trung ương Mỹ./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80