Giá vàng hôm nay (29/1): Bật tăng mạnh - động lực tăng vẫn còn

Sáng mồng Một Tết, giá vàng thế giới bật tăng tới trên 1%. Các chính sách của tân Tổng thống Mỹ ngoài việc bị coi là gây lạm phát, còn có khả năng gây ra chiến tranh thương mại, làm tăng nhu cầu trú ẩn an toàn cho vàng thỏi. Trong nước, các cửa hàng duy trì mức giá của phiên trước do đang trong ngày nghỉ.
aa
Giá vàng hôm nay (29/1): Bật tăng mạnh sau phiên sụt giảm
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:25:05 ngày 29/01, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.763,79 USD/once, tăng 29,59 USD/oune, tương đương với mốc tăng 1,08% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank vàng thế giới có giá khoảng 82,638 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.486 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 84,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Ổn định tại mức giá của phiên trước. Cụ thể trên các sàn giao dịch của các công ty tại thời điểm 05:30 sáng 29/1 như sau:

Vàng miếng các thương hiệu đang mua vào mức 86,8 triệu đồng/lượng và bán ra mức 88,8 triệu đồng/lượng. Vàng miếng Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 400.000 đồng nhưng bán ra cao hơn 100.000 đồng so với các thương hiệu khác. Vàng miếng DOJI và Bảo Tín Minh Châu đang mua vào và bán ra cao hơn 100.000 đồng.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang đắt hơn giá vàng thế giới 4 triệu đồng/lượng.

Đối với giá vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 86,3 triệu đồng/lượng mua vào và 88 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi so với rạng sáng qua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh duy trì mức giá mua và bán của rạng sáng qua là 86,6 triệu đồng/lượng và 88,1 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ neo ở mốc 86,6 triệu đồng/lượng và 88,1 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 86,6 triệu đồng/lượng mua vào và 88,9 triệu đồng/lượng bán ra.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 86,1 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 88,1 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Giá vàng thế giới phục hồi vào thứ Ba sau khi giảm mạnh trong phiên giao dịch trước đó do đợt bán tháo trên thị trường chứng khoán. Kim loại quý này đã có được mức tăng gần 1% nhờ được thúc đẩy bởi lực mua trú ẩn an toàn do lo ngại ngày càng tăng về bất ổn xung quanh đề xuất áp thuế của Tổng thống Mỹ Donald Trump.

Theo chiến lược gia thị trường cấp cao Daniel Pavilonis của RJO Futures, một trong yếu tố chính thúc đẩy vàng là những bình luận của ông Trump về thuế quan cùng các yếu tố địa chính trị, kỳ vọng lạm phát.

Chiến lược gia thị trường Phillip Streible của Blue Line Futures nói rằng, giá vàng hiện không còn cách xa mức cao nhất mọi thời đại nữa và động lực tăng giá vẫn còn đó.

Theo cuộc thăm dò của Reuters, giá vàng có khả năng đạt mức kỷ lục trong năm nay do bất ổn kinh tế gia tăng và lo ngại về lạm phát./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80