Giá vàng hôm nay (31/3): Neo ở mức cao và dự báo đà tăng vẫn chưa dừng

Giá vàng thế giới và trong nước phiên giao dịch đầu tuần duy trì ở mức giá hôm qua – mức giá cao chưa từng có. Tuy nhiên, dự báo về giá vàng tuần mới, phần lớn vẫn nghiêng về đà tăng. Những lo ngại về thuế quan, thương mại và bất ổn chính trị toàn cầu đang khiến nhà đầu tư tìm đến vàng để bảo vệ tài sản trong bối cảnh tình hình khó dự đoán.
aa
Giá vàng hôm nay (31/3): Neo ở mức cao và dự báo đà tăng vẫn chưa dừng
So với tuần trước, giá vàng đã tăng tới 4 triệu đồng/lượng. Ảnh minh họa

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:21:23 sáng 31/3, giá vàng giao ngay trên Kitco neo tại mốc 3.090,4 USD/oune, không đổi so với phiên trước đó.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 94,639 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.868 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 96,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 31/3, giá vàng miếng SJC các thương hiệu đang mua vào ở mức 98,4 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 100,7 triệu đồng/lượng. Riêng vàng Bảo Tín Minh Châu đang mua vào cao hơn 100.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Với mức giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 4,3 triệu đồng/lượng.

Tương tự, vàng nhẫn các thương hiệu cũng được duy trì mức giá như rạng sáng qua. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 neo ở mức 98,2 triệu đồng/lượng mua vào và 100,4 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giữ nguyên mức giá của rạng sáng qua là 98,4 triệu đồng/lượng mua vào và 100,7 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ neo ở mức 98,4 triệu đồng/lượng mua vào và 100,7 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tròn trơn ở mức 98,9 triệu đồng/lượng mua vào và 100,9 triệu đồng/lượng bán ra.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 98,7 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 100,7 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Goldman Sachs kỳ vọng giá vàng sẽ kết thúc năm ở mức 3.300 USD/ounce. Ngân hàng này cho rằng dòng vốn mạnh hơn dự kiến đổ vào các quỹ ETF và nhu cầu ổn định từ các ngân hàng trung ương là những yếu tố chính thúc đẩy giá vàng đi lên.

Ông Ilya Spivak - Giám đốc vĩ mô toàn cầu tại công ty phân tích thị trường Tastylive - nhận định, mốc 3.057 USD là ngưỡng quan trọng đối với giá vàng thế giới, tiếp theo là mốc 3.100 USD/ounce.

Ngoài các yếu tố kỹ thuật, giá vàng vẫn được hỗ trợ bởi dữ liệu kinh tế Mỹ cho thấy tốc độ tăng trưởng đang chậm lại. Báo cáo việc làm sắp công bố vào tuần tới có thể tạo ra biến động trên thị trường. Nếu thị trường lao động Mỹ suy yếu, điều này có thể tác động tiêu cực đến chứng khoán và thúc đẩy nhu cầu trú ẩn vào vàng.

Bên cạnh đó, các nhà kinh tế cũng theo dõi phản ứng của thị trường trước việc Mỹ triển khai thuế quan mới vào ngày 2/4. Những chính sách thương mại này có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu và tác động gián tiếp đến giá vàng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80