Giá vàng hôm nay (6/7): Giá vàng đi ngang, chênh lệch với thế giới tiếp tục nới rộng

Sáng nay, giá vàng thế giới tiếp tục tăng thêm 3,28 USD/oune. Trong nước, giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn không đổi so với phiên giao dịch hôm qua. Chênh lệch giữa giá vàng thế giới và vàng miếng SJC vẫn ở mốc khoảng 4,6 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (6/7): Giá vàng đi ngang, chênh lệch với thế giới tiếp tục nới rộng
Sáng 6/7, giá vàng giao ngay trên Kitco niêm yết tại mốc 3.336,74 USD/oune. Ảnh minh họa

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:13:09 sáng 06/07, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.336,74 USD/oune, tăng thêm 3,28 USD/oune, tương đương với mức tăng 0,1% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank giá vàng thế giới tương đương với 104,556 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.430 VND/USD), vàng thế giới có giá 106,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 6/7, các thương hiệu DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 118,9 - 120,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), ổn định so với hôm qua.

Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 700 nghìn đồng/lượng với mức 118,2 triệu đồng/lượng và bán ra 120,9 triệu đồng/lượng, không đổi ở cả hai chiều.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 14,6 triệu đồng/lượng.

Cùng chiều diễn biến với vàng miếng, giá vàng nhẫn cũng ổn định so với hôm qua.

Cụ thể, SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 114,3 - 116,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), đi ngang so với hôm qua.

DOJI giao dịch vàng nhẫn ở mức 115,5 - 117,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), ổn định ở cả hai chiều.

PNJ giữ nguyên giá vàng nhẫn ở mức 114,8 - 117,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tập đoàn Phú Quý tiếp tục niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 114,3 - 117,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Bảo Tín Minh Châu cũng không thay đổi giá vàng nhẫn với mức 114,5 - 117,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Dự báo

Adrian Day, Chủ tịch của Adrian Day Asset Management nhận định thị trường vàng thế giới có thể trải qua một đợt giảm nhẹ trong ngắn hạn. Một số thỏa thuận thuế quan có thể được thông qua, làm giảm bớt lo ngại về chiến tranh thương mại.

Ông Adrian Day nhấn mạnh, áp lực giảm giá chỉ mang tính tạm thời, xu hướng tăng giá dài hạn của vàng vẫn được duy trì như một kênh bảo đảm giá trị trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều thách thức.

Theo nhận định của Kelvin Wong - Chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại công ty tài chính Oanda, giá vàng thế giới đang có xu hướng giao dịch trong một phạm vi hẹp từ 3.320-3.360 USD/ounce.

Khảo sát vàng hằng tuần của Kitco News cho thấy các chuyên gia trong ngành vẫn chưa thống nhất về triển vọng ngắn hạn của vàng, trong khi các nhà đầu tư nhỏ lẻ tiếp tục thiên về xu hướng tăng giá./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80