Giá vàng hôm nay (7/6): Thế giới giảm mạnh, vàng miếng, vàng nhẫn biến động nhẹ

Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên giao dịch sáng nay do hoạt động chốt lời của nhà đầu tư. Trong nước, vàng miếng, vàng nhẫn được các doanh nghiệp điều chỉnh trái chiều.
aa
Giá vàng hôm nay (7/6): Thế giới giảm mạnh, vàng miếng, vàng nhẫn biến động nhẹ
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:38:49 sáng 7/06, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.311,71 USD/oune, giảm 42,31 USD/oune, tương đương với mức giảm 1,26% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương với mức 104,69 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.247 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 105,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 7/6, giá vàng miếng SJC tại các thương hiệu đang mua vào 116 triệu đồng/lượng và bán ra mức 118 triệu đồng/lượng, giảm 600 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên giao dịch sáng hôm qua. Riêng vàng Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 100.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 12,8 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, vàng nhẫn các thương hiệu cũng được điều chỉnh tăng, giảm ở cả giá mua và bán. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 mua vào ở mức 112 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng; bán ra ở mức 114,3 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng so với rạng sáng qua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh ổn định giá mua và bán so với rạng sáng qua, lần lượt giao dịch ở mức 112,5 triệu đồng/lượng mua vào và 114,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu ổn định giá mua và bán so với rạng sáng qua, giao dịch ở mức 113,5 - 116,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 111,5 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng; bán ra ở mức 114,5, giảm 300.000 đồng/lượng so với rạng sáng qua.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ mua vào ở mức 112 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng; bán ra ở mức 114,4 triệu đồng/lượng, tăng 400.000 đồng/lượng.

Dự báo

Vàng đã không vượt qua được ngưỡng 3.400 USD/ounce, cùng với thị trường lao động tương đối ổn định, kim loại quý này có thể giữ giá ở mức hiện tại trong thời gian tới. Tuy nhiên, các nhà phân tích vẫn tin rằng vàng vẫn có nhiều tiềm năng tăng giá trong năm nay. Michael Brown, Chiến lược gia nghiên cứu cấp cao tại Pepperstone, mô tả vàng là “khá không có định hướng” sau khi ông gọi báo cáo việc làm là “không quá nóng, không quá lạnh”.

Mặc dù vàng tiếp tục chứng kiến một số đợt chốt lời vào cuối tuần, kim loại quý này đang có mức tăng khiêm tốn trong tuần khi giá tiếp tục củng cố ở mức cao. Các nhà phân tích lưu ý rằng, khả năng vàng duy trì mức hỗ trợ ban đầu trên 3.300 USD/ounce cho thấy thị trường có sức mạnh tiềm ẩn, ngay cả khi phe mua phải đối mặt với một cuộc chiến khó khăn./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80