Giá vàng hôm nay (7/9): Vàng thế giới lại quay đầu giảm mạnh

Sau phiên nhích nhẹ, sáng nay giá vàng thế giới lại quay đầu giảm mạnh sau khi dữ liệu việc làm trái chiều của Hoa Kỳ làm dấy lên nghi ngờ về quy mô cắt giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang vào cuối tháng này. Trong nước, vàng miếng SJC và vàng nhẫn vẫn duy trì mốc giá của ngày hôm qua.
aa
Giá vàng hôm nay (7/9): Vàng thế giới lại quay đầu giảm mạnh

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 5h hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.496,12 USD/ounce, giảm 20,71 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 73,176 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Trên các thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 3,1% xuống còn 27,92 USD. Bạch kim giảm 0,4% xuống 920,55 USD trong khi palladium giảm 3,1% xuống 913,00 USD.

Thị trường trong nước

Sau ngày biến động mạnh, giá vàng miếng và vàng nhẫn các thương hiệu trong nước được duy trì ổn định. Hiện tại giá vàng các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau:

Vàng miếng SJC đang được các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 80,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 78,5 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá trên, vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng thế giới là 5,324 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết lần lượt ở mức 77,3 triệu đồng/lượng mua vào và 78,6 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh giữ nguyên mức giá của ngày hôm qua ở mức 77,45 triệu đồng/lượng mua vào và 78,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ neo ở mức 77,4 triệu đồng/lượng và 78,6 triệu đồng/lượng.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mốc 77,43 triệu đồng/lượng mua vào và 78,63 triệu đồng/lượng bán ra.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 77,45 triệu đồng/lượng và bán ra mức 78,65 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Hầu hết các chuyên gia đánh giá, dữ liệu mới nhất của Bộ Lao động Mỹ đang hỗ trợ vàng khi nó làm tăng kỳ vọng Fed có thể sẽ quyết định mức cắt giảm mạnh hơn. Tuy nhiên, một số nhà phân tích vẫn chưa tin tưởng tuyệt đối vào khả năng này. Chiến lược gia nghiên cứu cấp cao Michael Brown của Pepperstone cho rằng, báo cáo việc làm có thể sẽ làm phức tạp thêm quyết định chính sách tiền tệ của Fed.

Aakash Doshi, giám đốc bộ phận hàng hóa Bắc Mỹ tại Citi Research, cho biết các nhà giao dịch giấy vàng đang tranh luận liệu Fed sẽ cắt giảm 50 điểm cơ bản hay 25 điểm cơ bản vào ngày 18 tháng 9 và kim loại quý này đang phản ứng với động thái này.

Theo công cụ FedWatch của CME, các nhà giao dịch hiện đang thấy có 73% khả năng ngân hàng trung ương Hoa Kỳ sẽ cắt giảm 25 điểm cơ bản (bp) trong tháng này và 27% khả năng sẽ cắt giảm 50 bp.

Chủ tịch Fed New York John Williams cho biết, việc hạ lãi suất sớm sẽ giúp duy trì sự cân bằng của thị trường việc làm.

Lãi suất thấp hơn cũng làm giảm chi phí cơ hội khi nắm giữ vàng thỏi không có lợi suất./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80