Giá vàng hôm nay (9/10): Vàng miếng, vàng nhẫn trơ lỳ trước đà đổ dốc của thế giới

Giá vàng thế giới hôm nay tiếp tục giảm mạnh và đang trên đà ghi nhận mức giảm lớn nhất tính theo phần trăm trong 1 tháng rưỡi. Trong nước, cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn vẫn ngự ở mốc giá đỉnh.
aa
Giá vàng hôm nay (9/10): Vàng miếng, vàng nhẫn trơ lỳ trước đà đổ dốc của thế giới
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:06:56 ngày 09/10/2024, giá vàng thế giới dừng tại mốc 2.622,74 USD/ounce, giảm 20,56 USD/ounce, tương đương giảm 0,78% trong 24 giờ qua - đây là phiên giảm thứ 5 liên tiếp của giá vàng trên thị trường thế giới.

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.300 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 80,55 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Giá bạc giao ngay giảm 4,3% xuống còn 30,36 USD/ounce, mức thấp nhất trong gần ba tuần. Bạch kim giảm 1,9% xuống còn 953,04 USD và palladium giảm 1,1% xuống còn 1.013,25 USD.

Thị trường trong nước

Sau khi bất ngờ điều chỉnh tăng 1 triệu đồng ở cả 2 chiều, vàng miếng sáng nay tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 85 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 83 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 4,5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 82 triệu đồng/lượng mua vào và 83,3 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh giảm giá mua 50.000 đồng xuống 82,7 triệu đồng/lượng nhưng giữ nguyên mức giá bán của rạng sáng qua là 83,6 triệu đồng/lượng.

Giá mua mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ duy trì ở mốc 82,7 triệu đồng/lượng và 83,6 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 82,68 triệu đồng/lượng mua vào và 83,58 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi so với rạng sáng qua.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 82,7 triệu đồng/lượng và bán ra mức 83,6 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường không còn định giá mức giảm 50 điểm cơ bản tại cuộc họp tháng 11 của Fed nữa. Hiện tại, họ dự báo 87% khả năng cắt giảm 25 điểm cơ bản.

Trong 1 lưu ý mới đây, Commerzbank cho rằng, dữ liệu lạm phát tới đây có khả năng sẽ cho thấy áp lực giá tiếp tục giảm. Tuy nhiên, báo cáo sẽ khó có thể làm thay đổi kỳ vọng liên quan đến mức độ cắt giảm lãi suất tại cuộc họp chính sách tiếp theo. Meger nói thêm rằng, nếu giá vàng được đẩy lên cao hơn thì khả năng chủ yếu là nhờ được thúc đẩy bởi nhu cầu trú ẩn do lo ngại căng thẳng địa chính trị.

Theo chuyên gia phân tích thị trường Fawad Razaqzada của StoneX Group, dù vàng đang giảm, nhưng mức giảm của kim loại quý này sẽ nông khi vẫn đang được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố.

Hiện tại, thị trường đang tập trung vào biên bản cuộc họp chính sách mới nhất của Fed, dự kiến công bố vào ngày 9-0 (giờ Mỹ), tiếp theo là dữ liệu chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ cùng dữ liệu chỉ số giá sản xuất./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80