Giá vàng hôm nay (9/5): Thế giới, vàng miếng, vàng nhẫn tiếp tục “lao dốc”

Sáng nay, giá vàng thế giới giảm tiếp gần 3% so với phiên giao dịch sáng qua. Trong nước, vàng miếng, vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm theo đà “lao dốc” của giá vàng thế giới.
aa
Giá vàng hôm nay (9/5): Thế giới, vàng miếng, vàng nhẫn tiếp tục “lao dốc”
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:33:26 sáng 09/05, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.315,55 USD/oune, giảm tới 70,34 USD/oune, tương đương với mức giảm 2,08% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới có giá tương đương khoảng 103,093 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.401 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 104,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 9/5, giá vàng miếng SJC tại các thương hiệu đang mua vào 118,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 120,5 triệu đồng/lượng. Vàng Phú Quý SJC và Vàng Bảo Tín Minh Châu đang mua vào thấp hơn lần lượt 1 triệu đồng và 200.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 14 triệu đồng/lượng.

Với vàng nhẫn, hiện giá vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết tại mốc 114 triệu đồng/lượng mua vào và 116,5 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 114 triệu đồng/lượng mua vào và 116,5 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,5 triệu đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu đang mua vào mức 116,5 triệu đồng/lượng và bán ra 119,5 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng ở cả 2 chiều.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 114,2 triệu đồng/lượng mua vào và 117,2 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,3 triệu đồng giá mua và 900.000 đồng giá bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 114,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 117,5 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Dự báo

Chiến lược gia thị trường cấp cao Bob Haberkorn của RJO Futures cho rằng vàng sẽ tiếp tục chịu áp lực và có khả năng giảm xuống mức 3.200 USD/ounce nếu Mỹ và Trung Quốc đạt được một thỏa thuận thương mại.

Được coi là hàng rào chống lại sự bất ổn địa chính trị, vàng thỏi đã đạt nhiều mức cao kỷ lục kể từ khi Tổng thống Trump lần đầu công bố mức thuế quan của mình.

Ở diễn biến khác, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc đã chấp thuận cho các ngân hàng thương mại mua ngoại tệ để thanh toán cho vàng nhập khẩu theo hạn ngạch mới tăng gần đây.

"Những biện pháp như vậy có khả năng tiếp tục hỗ trợ nhu cầu vàng miếng, củng cố giá vàng giao ngay", chuyên gia phân tích thị trường Han Tan của Exinity Group nói.

Về mặt lý thuyết, động thái này sẽ thúc đẩy giá vàng vì nhu cầu tăng từ Trung Quốc trở thành một yếu tố hỗ trợ kim loại quý này. Tuy nhiên, theo chuyên gia phân tích Zain Vawda của OANDA, động thái thị trường hiện tại đang bị chi phối bởi các diễn biến xung quanh thuế quan./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80