Ngày 22/7: Giá vàng đồng loạt bật tăng

Giá vàng thế giới sau khi giảm nhẹ đã bật tăng tới 1,46% trong 24 giờ qua. Trong nước, các thương hiệu cũng đồng loạt điều chỉnh tăng theo và dự báo đà tăng mạnh sẽ được các doanh nghiệp điều chỉnh trong phiên giao dịch hôm nay.
aa
Ngày 22/7: Giá vàng đồng loạt bật tăng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:39:43 sáng 22/07, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 3.400,58 USD/oune, tăng 48,98 USD/oune, tương đương với mức tăng 1,46% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng tương đương mức 106,515 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.381 VND/USD), vàng thế giới có giá 108,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 22/7, các thương hiệu DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 120 - 121,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với rạng sáng qua.

Giá vàng miếng SJC giao dịch ở ngưỡng 120 - 121,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Phú Quý SJC niêm yết giá vàng miếng ở mức 119,2 - 121,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 13,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn cũng được các doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh tăng.

Cụ thể, SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 114,5 - 117 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

DOJI giao dịch vàng nhẫn ở mức 116,1 - 118,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

PNJ niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 115,1 - 118 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 400 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 116,3 - 119,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý cũng tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 115 - 118 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Dự báo

Các chuyên gia dự báo giá vàng sẽ còn biến động theo tín hiệu từ cuộc họp chính sách của Fed trong tháng tới. Nếu Fed phát tín hiệu cắt giảm lãi suất hoặc đồng USD tiếp tục suy yếu, giá vàng thế giới có thể vượt ngưỡng 3.400 USD/ounce, qua đó tạo áp lực tăng cho thị trường nội địa.

Ngoài ra, vàng còn tục được hưởng lợi trước các diễn biến sau:

Chỉ số USD (Dollar Index – DXY) giảm; lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm xuống mức thấp nhất trong hơn một tuần qua.

Liên minh châu Âu (EU) hiện đang cân nhắc một loạt biện pháp trả đũa rộng hơn nhằm vào Mỹ, trong bối cảnh triển vọng đạt được một thỏa thuận thương mại với Washington ngày càng mờ nhạt./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/3: Giá vàng giảm sâu hơn 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 15/3 ghi nhận đà giảm sâu khi nhiều thương hiệu lớn đồng loạt hạ giá hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/3: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng trong nước sáng ngày 13/3 đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến giảm khoảng 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/3: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 12/3 tiếp tục tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi lên, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/3: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng lên đến 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 11/3 bật tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch phổ biến lên quanh vùng 183 - 186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/3: Giá vàng trong nước giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/3 đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu lớn, khi vàng miếng và vàng nhẫn điều chỉnh giảm từ 500.000 - 900.000 đồng/lượng so với phiên trước.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80