Quy trình đăng ký nhận trợ cấp hưu trí xã hội dành cho người cao tuổi chưa có lương hưu

Từ ngày 1/7/2025, người cao tuổi ở Việt Nam chưa có lương hưu từ 70 tuổi trở lên sẽ được nhận trợ cấp hưu trí xã hội.
aa
Chú thích ảnh
Chi trả lương hưu, trợ cấp cho người hưởng.

Chính sách này được quy định chi tiết tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó, trợ cấp hưu trí xã hội là một loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định.

Để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Là công dân Việt Nam.

- Từ đủ 75 tuổi trở lên.

- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu/trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng nhưng với mức thấp hơn 500.000 đồng/tháng.

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Đặc biệt, nếu công dân Việt Nam thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định định của Chính phủ thì điều kiện về tuổi chỉ cần từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi.

Về mức hưởng: Hiện nay trợ cấp hưu trí xã hội là 500.000 đồng/tháng. Bên cạnh đó, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, các tỉnh, thành phố có thể quyết định hỗ trợ thêm. Trường hợp người hưởng đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

Để đăng ký nhận trợ cấp hưu trí xã hội, người đủ điều kiện cần thực hiện các bước đơn giản sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

Người cao tuổi hoặc người thân chuẩn bị “Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội” theo Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định số 176/NĐ-CP ngày 30/6/2025. Sau đó, điền các thông tin theo yêu cầu.

Bước 2: Nộp hồ sơ.

Sau khi điền đầy đủ các thông tin cần thiết, người đề nghị có thể lựa chọn in văn bản và gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính đến chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú. Đồng thời người đề nghị cũng có thể gửi văn bản bằng bản điện tử trên môi trường mạng nếu địa phương nơi cư trú có triển khai hình thức tiếp nhận này.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, chủ tịch UBND cấp xã sẽ tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hóa thông tin liên quan của người đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Nếu người đề nghị đủ điều kiện, chủ tịch UBND cấp xã sẽ ra quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng tính từ tháng chủ tịch UBND cấp xã ký quyết định.

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng, chủ tịch UBND cấp xã có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Một số lưu ý:

Về chuyển nơi nhận trợ cấp: Trường hợp người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú và đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới, chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị. Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chỉ trả tại nơi cư trú cũ.

Về chấm dứt hưởng trợ cấp hưu trí xã hội: Trường hợp người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, chủ tịch UBND cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Về hỗ trợ chi phí mai táng: Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện hưởng nhưng chủ tịch UBND cấp xã chưa ban hành quyết định hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi chết thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo mức quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Trường hợp người được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí mai táng: Tổ chức, cá nhân lo mai táng cho đối tượng có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 176/NĐ-CP ngày 30/6/2025 gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến chủ tịch UBND cấp xã. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.

TTXVN

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.

Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

Báo cáo của Chứng khoán SHS cho thấy áp lực thanh khoản trong hệ thống ngân hàng vẫn ở mức cao khi chênh lệch giữa tín dụng và huy động vượt 1,9 triệu tỷ đồng vào cuối quý I/2026. Đáng chú ý, tổng phương tiện thanh toán (M2) từng giảm khoảng 1,25 triệu tỷ đồng, phản ánh lượng tiền trong nền kinh tế bị thu hẹp, qua đó gia tăng áp lực huy động vốn.

ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

Ngân hàng ACB vừa chốt ngày 16/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ tức năm 2025 bằng cả tiền mặt và cổ phiếu, với tổng tỷ lệ 20%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành tối đa gần 668 triệu cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 13%, qua đó, nâng vốn điều lệ thêm 6.677,6 tỷ đồng, lên hơn 58.000 tỷ đồng, tiếp tục củng cố năng lực tài chính và nền tảng tăng trưởng.

Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

Khẳng định cam kết đồng hành lâu dài vì sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cộng đồng, Sun Life Việt Nam tiếp tục là nhà tài trợ đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026 – giải chạy ý nghĩa nhằm chung tay hỗ trợ trẻ em mắc bệnh ung thư tại Việt Nam do Hiệp hội Doanh nghiệp Canada tại Việt Nam (CanCham) tổ chức.

Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

Họ từng có công việc ổn định, môi trường chuyên nghiệp và nền tảng kiến thức tài chính vững chắc trong ngành ngân hàng. Điều khiến họ chuyển hướng không chỉ là mong muốn thay đổi, mà là nhu cầu tìm một không gian rộng hơn để năng lực đã tích lũy có thể tạo ra tác động rõ hơn, gần hơn với khách hàng và mở ra không gian phát triển lớn hơn trong bảo hiểm nhân thọ.

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.

Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0,20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80